Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga tháng 9/2010 đạt 90.83 triệu USD, giảm 21,51% so với tháng 8/2010, giảm 45,79% so với tháng 9/2009. Tính chung 9 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ Nga đạt 795,61 triệu USD, giảm 24,99% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 1,33% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Kết quả xếp hạng về kim ngạch của các mặt hàng so với tháng trước cũng không có gì thay đổi. Đứng đầu vẫn là sắt thép các loại tháng 9/2010 có kim ngạch nhập khẩu 68,29 triệu USD, tăng 61,05% so với tháng 8/2010, giảm 19,50% so với tháng 9 năm 2009. Tổng cộng 9 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này là 342,67 triệu USD, giảm 41,32% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 43,07% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Nga.
Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ hai là xăng dầu các loại, tháng 9/2010 kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này là 7,10 triệu USD, giảm 79,40% so với tháng 8 năm 2010, giảm 88,61% so với cùng tháng năm 2009. Trong 9 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu xăng dầu đạt 172,02 triệu USD, giảm 33,44% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 21,62% tổng trị giá nhập khẩu từ Nga.
Đứng thứ ba là phân bón các loại, kim ngạch nhập khẩu tháng 9/2010 đạt 2,46 triệu USD, giảm 86,18% so với tháng 8/2010, giảm 58,25% so với cùng tháng năm 2009. Trong 9 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu phân bón các loại đạt 99,66 triệu USD, tăng 10,58% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 12,53% tổng trị giá nhập khẩu từ Nga.
Lúa mì là mặt hàng đứng thứ 6 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhưng có mức tăng trưởng cao nhất 304,03% so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là linh kiện phụ tùng ô tô tăng 179,00%, sản phẩm hoá chất tăng 94,47%. Ngược lại có 8 mặt hàng có mức giảm về kim ngạch so với cùng kỳ như hoá chất giảm 59,48%, phương tiện vận tải khác và phụ tùng giảm 50,56%, dây điện và dây cáp điện giảm 67,48%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Nga tháng 9 và 9 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNNK T9/2010
KNNK 9T/2010
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T9/2009
% tăng giảm KNNK 9T/2010 so với 9T/2009
Tổng tri giá
90.834.341
795.613.082
-21,51
-45,79
-24,99
Sắt thép các loại
68.293.897
342.671.297
61,05
-19,50
-41,32
Xăng dầu các loại
7.098.465
172.016.575
-79,40
-88,61
-33,44
Phân bón các loại
2.458.291
99.658.525
-86,18
-58,25
10,58
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
1.232.497
23.825.715
-78,06
-28,53
31,54
Cao su
1.490.631
16.865.368
-37,31
-1,05
41,54
Lúa mì
1.227.552
14.214.523
43,15
432,56
304,03
Sản phẩm từ sắt thép
47.910
11.983.432
-97,70
-95,61
-32,84
Kim loại thường khác
400.941
11.441.971
-69,49
-43,71
97,50
Giấy các loại
241.418
9.982.298
-67,62
-79,76
-19,99
Linh kiện, phụ tùng ô tô
1.136.527
7.080.081
254,46
639,00
179,00
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
 
6.959.415
 
 
-1,36
Hàng thuỷ sản
848.954
5.182.591
-22,99
46,97
1,50
Sản phẩm hoá chất
175.578
3.581.161
 
-71,95
94,47
Dược phẩm
199.750
2.918.347
-67,10
432,67
4,82
Ô tô nguyên chiếc các loại
111.816
2.474.826
-74,34
 
38,98
Hoá chất
302.054
1.657.593
119,38
24,44
-59,48
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
49.520
1.485.637
23,77
100,34
-50,56
Gỗ và sản phẩm gỗ
165.334
1.153.955
-16,54
53,51
65,74
Dây điện và dây cáp điện
 
605.719
 
 
-67,48