Theo số liệu thống kê, lượng cao su nhập khẩu của Việt Nam tháng 12/2010 đạt 33.740 tấn với trị giá 76,26 triệu USD, tăng 29,14 % về lượng, 25,32% về trị giá so với tháng 11/2010. Tính chung cả năm 2010, lượng cao su nhập khẩu đạt 298.861 tấn, với trị giá 638,27 triệu USD, giảm 4,62% về lượng, nhưng tăng 55,85% về trị giá so với năm 2009, chiếm 0,75% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Hai quốc gia Việt Nam nhập khẩu cao su chủ yếu là Campuchia và Hàn Quốc.
Hàn Quốc là thị trường đứng đầu về lượng cao su cung cấp cho Việt Nam trong năm 2010 với 47.561 tấn, nhưng đứng thứ hai về trị giá 105,08 triệu USD, tăng 2,63% về lượng, nhưng tăng 59,44% về trị giá, chiếm 16,74% tổng trị giá nhập khẩu cao su của cả nước. Riêng tháng 12/2010 lượng cao su nhập khẩu từ Hàn Quốc lại chỉ đứng vị trí thứ hai với 4630 tấn, đạt 11,04 triệu USD, tăng 8,79% về lượng, và 8,54% về trị giá so với tháng 11/2009.
Campuchia là quốc gia có lượng cao su cung cấp cho Việt Nam đứng thứ hai trong năm 2010 đạt 38.815 tấn, nhưng đứng đầu về trị giá 126,81 triệu USD, giảm 9,85% về lượng nhưng tăng 68,27% về trị giá so với năm 2009, chiếm 17,93% tổng trị giá nhập khẩu cao su của cả nước. Tháng 12/2010, cao su nhập khẩu từ Campuchia đứng đầu cả về lượng và trị giá với 6.141 tấn đạt 26,09 triệu USD, tăng 41,66% về lượng, tăng 54,48% trị giá so với tháng trước đó.
Năm 2010, một số thị trường cung cấp cao su cho Việt Nam tăng trưởng mạnh cả về lượng và trị giá so với năm 2009 như Trung Quốc tăng 94,48% về lượng, tăng 158,51% về trị giá, Hoa Kỳ tăng (69,36%; 90,33%), Đức tăng (44,21%; 114,07%). Có 3 thị trường giảm cả về lượng và trị giá như Indonesia giảm 72,85% về lượng, giảm 55,70% về trị giá; Italia giảm (-57,67%; 21,21%), Anh giảm (46,85%; 50,21%).
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu cao su của Việt Nam tháng 12 và cả năm 2010
 
NK T12/2010
NK 12T/2010
% tăng giảm T12/2010 so với T11/2010
% tăng giảm 12T/2010 so với 12T/2009
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Lượng
Trị giá
Tổng cộng
33.740
76.262.628
298.861
638.273.156
29,14
25,32
-4,62
55,85
Campuchia
6.141
26.092.237
38.815
126.813.279
41,66
54,48
-9,85
68,27
Hàn Quốc
4.630
11.043.056
47.561
105.076.525
8,79
8,54
2,63
59,44
Thái Lan
3.032
6.948.711
37.808
86.429.826
-10,95
-26,41
-35,78
17,15
Nhật Bản
2.639
8.014.919
24.008
70.947.595
21,00
17,31
27,74
78,65
Đài Loan
3.514
8.873.959
28.560
61.900.378
45,51
69,07
41,32
99,98
Trung Quốc
1.469
3.629.675
19.853
42.827.653
28,75
65,56
94,48
158,51
Nga
522
2.103.920
7.787
24.288.590
6,31
11,48
-19,78
16,34
Hoa Kỳ
2.311
2.051.872
22.732
20.073.379
-17,58
-8,38
69,36
90,33
Indonesia
19
32.360
4.763
10.950.464
 
 
-72,85
-55,70
Pháp
232
774.263
3.232
10.815.989
-24,68
-28,93
-15,15
23,13
Malaysia
670
884.065
9.965
10.269.770
116,13
127,86
6,65
14,37
Đức
218
371.232
5.444
6.210.487
122,45
83,82
44,21
114,07
Italia
503
906.921
1.140
2.056.201
440,86
385,43
-57,67
-21,21
Anh
295
391.827
2.085
1.691.540
36,57
19,41
-46,85
-50,21
Hà Lan
10
33.745
1.092
1.211.394
-54,55
-61,61
-35,95
13,43