Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine tháng 10/2010 đạt 66,4 triệu USD, giảm 4,3% so với tháng trước nhưng tăng 12,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine 10 tháng đầu năm 2010 đạt 1,6 tỉ USD, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 10 tháng đầu năm 2010.

Gạo chiếm phần lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine 10 tháng đầu năm 2010, đạt 944 triệu USD, tăng 10,1% so với cùng kỳ, chiếm 59,9% trong tổng kim ngạch.

Trong 10 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Philippine có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Than đá đạt 40,4 triệu USD, tăng 664,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chè đạt 2 triệu USD, tăng 126,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,13% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 54,2 triệu USD, tăng 101,9% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 3,7 triệu USD, tăng 93,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Philippine 10 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 49,9 triệu USD, giảm 40,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 5,2 triệu USD, giảm 36,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,33% trong tổng kim ngạch; hạt điều đạt 2,2 triệu USD, giảm 29% so với cùng kỳ, chiếm 0,14% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 1,9 triệu USD, giảm 28,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,12% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine 10 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 10T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 10T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.287.330.985

1.576.969.109

+ 22,5

Hàng thuỷ sản

12.866.813

13.644.567

+ 6

Hạt điều

3.151.058

2.239.795

- 29

Cà phê

23.670.398

39.607.787

+ 67,3

Chè

903.073

2.045.470

+ 126,5

Hạt tiêu

4.307.573

6.053.596

+ 40,5

Gạo

857.386.873

944.016.360

+ 10,1

Sắn và các sản phẩm từ sắn

8.156.579

5.205.829

- 36,2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

8.158.854

9.988.217

+ 22,4

Than đá

5.285.120

40.401.595

+ 664,4

Sản phẩm hoá chất

8.100.244

13.935.338

+ 72

Chất dẻo nguyên liệu

1.555.217

1.654.100

+ 6,4

Sản phẩm từ chất dẻo

14.586.687

26.723.535

+ 83,2

Giấy và các sản phẩm từ giấy

2.687.145

4.428.107

+ 64,8

Hàng dệt, may

14.398.836

14.986.731

+ 4

Giày dép các loại

4.772.423

6.516.732

+ 36,5

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

1.891.099

3.654.823

+ 93,3

Sắt thép các loại

9.909.195

18.827.705

+ 90

Sản phẩm từ sắt thép

2.694.382

1.938.481

- 28,1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

83.702.652

49.886.124

- 40,4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

60.592.087

112.512.491

+ 85,7

Dây điện và dây cáp điện

9.928.141

12.214.999

+ 23

Phương tiện vận tải và phụ tùng

26.845.738

54.193.983

+ 101,9

Nguồn: Vinanet