Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan tháng 9/2010 đạt 468,8 triệu USD, tăng 0,16% so với tháng trước và tăng 2,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 9 tháng đầu năm 2010 đạt 3,9 tỉ USD, tăng 29,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 6,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 9 tháng đầu năm 2010, đạt 339,6 triệu USD, tăng 48,3% so với cùng kỳ, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 309 triệu USD, tăng 37,9% so với cùng kỳ, chiếm 7,8% trong tổng kim ngạch; thứ ba là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 299,5 triệu USD, tăng 19,4% so với cùng kỳ, chiếm 7,6% trong tổng kim ngạch.
Trong 9 tháng đầu năm, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 2,6 triệu USD, tăng 710,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,07% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 67,2 triệu USD, tăng 131,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ kim loại thường khác đạt 13,7 triệu USD, tăng 102,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 44,2 triệu USD, tăng 94% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thái Lan 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Phân bón các loại đạt 1,6 triệu USD, giảm 68,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là clanhke đạt 55,3 triệu USD, giảm 26,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch; hàng rau quả đạt 33,7 triệu USD, giảm 18% so với cùng kỳ, chiếm 0,85% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 88,7 triệu USD, giảm 17,1% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thái Lan 9 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
3.051.841.994
|
3.946.079.203
|
+ 29,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
10.158.130
|
11.904.200
|
+ 17,2
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
24.827.976
|
29.174.302
|
+ 17,5
|
|
Hàng rau quả
|
41.084.030
|
33.672.793
|
- 18
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
25.467.638
|
24.532.504
|
- 3,7
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
12.993.470
|
16.466.125
|
+ 26,7
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
29.033.692
|
67.190.691
|
+ 131,4
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
326.392
|
2.645.937
|
+ 710,7
|
|
Clanhke
|
75.397.686
|
55.340.705
|
- 26,6
|
|
Xăng dầu các loại
|
224.175.186
|
309.215.537
|
+ 37,9
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
|
17.416.172
|
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
57.477.580
|
52.023.689
|
- 9,5
|
|
Hoá chất
|
75.814.863
|
118.054.722
|
+ 55,7
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
76.997.475
|
96.112.776
|
+ 24,8
|
|
Dược phẩm
|
27.060.189
|
31.772.414
|
+ 17,4
|
|
Phân bón các loại
|
5.084.751
|
1.610.327
|
- 68,3
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
14.529.303
|
21.180.135
|
+ 45,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
240.694.656
|
269.649.465
|
+ 12
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
76.325.917
|
92.523.406
|
+ 21,2
|
|
Cao su
|
57.979.776
|
62.665.879
|
+ 8
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
16.254.524
|
21.548.720
|
+ 32,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
39.443.316
|
67.289.480
|
+ 70,6
|
|
Giấy các loại
|
99.148.288
|
86.248.501
|
- 13
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
12.458.694
|
14.176.328
|
+ 13,8
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
72.009.558
|
100.083.340
|
+ 39
|
|
Vải các loại
|
62.200.003
|
90.368.761
|
+ 45,3
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
60.563.498
|
76.249.255
|
+ 25,9
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.519.986
|
2.663.673
|
+ 75,2
|
|
Sắt thép các loại
|
141.155.110
|
135.628.513
|
- 4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
46.233.610
|
58.300.809
|
+ 26,1
|
|
Kim loại thường khác
|
33.614.522
|
50.398.379
|
+ 49,9
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
6.762.407
|
13.697.421
|
+ 102,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
106.938.135
|
88.699.596
|
- 17,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
228.956.915
|
339.642.207
|
+ 48,3
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
22.798.425
|
44.221.603
|
+ 94
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
31.398.848
|
33.550.027
|
+ 6,9
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
250.836.635
|
299.467.438
|
+ 19,4
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
27.135.092
|
24.614.784
|
- 9,3
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
214.154.475
|
296.781.476
|
+ 38,6
|