Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển tháng 9/2010 đạt 19,7 triệu USD, giảm 52% so với tháng trước và giảm 29,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển 9 tháng đầu năm 2010 đạt 232 triệu USD, giảm 20,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển 9 tháng đầu năm 2010, đạt 164,3 triệu USD, giảm 26,7% so với cùng kỳ, chiếm 70,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 17,3 triệu USD, tăng 43,8% so với cùng kỳ, chiếm 7,4% trong tổng kim ngạch.
Ôtô nguyên chiếc các loại là mặt hàng tuy đứng thứ 3/13 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển 9 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 7,1 triệu USD, tăng 3.028% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thuỵ Điển 9 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 6,9 triệu USD, tăng 160% so với cùng kỳ, chiếm 3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 5,4 triệu USD, tăng 65,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 3,6 triệu USD, tăng 65,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Thuỵ Điển 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 398,5 nghìn USD, giảm 75,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 2 triệu USD, giảm 50,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 164,3 triệu USD.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Thuỵ Điển 9 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
290.553.059
|
232.063.354
|
- 20,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
224.222.421
|
164.292.577
|
- 26,7
|
|
Dược phẩm
|
12.001.304
|
17.257.284
|
+ 43,8
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
228.000
|
7.131.900
|
+ 3.028
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
2.636.511
|
6.854.986
|
+ 160
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
3.278.646
|
5.437.853
|
+ 65,9
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
3.516.485
|
4.820.175
|
+ 37
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
2.170.858
|
3.589.541
|
+ 65,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.203.534
|
2.160.246
|
- 2
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.755.358
|
2.147.966
|
+ 22,4
|
|
Sắt thép các loại
|
4.064.470
|
1.997.105
|
- 50,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.668.379
|
1.430.867
|
- 14,2
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.605.530
|
398.516
|
- 75,2
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
|
114.456
|
|