Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may của Việt Nam tháng 11/2010 đạt 985,6 triệu USD, giảm 3,4% so với tháng trước nhưng tăng 35,7% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 đạt 10 tỉ USD, tăng 22,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 15,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.
Hoa Kỳ là thị trường xuất khẩu hàng dệt may chủ yếu của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 đạt 5,5 tỉ USD, tăng 22,5% so với cùng kỳ, chiếm 55% trong tổng kim ngạch; đứmg thứ hai là Nhật Bản đạt 1 tỉ USD, tăng 21,1% so với cùng kỳ, chiếm 10,3% trong tổng kim ngạch.
Trong 11 tháng đầu năm 2010, một số thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh: Trung Quốc đạt 81,8 triệu USD, tăng 99,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Campuchia đạt 54,7 triệu USD, tăng 92,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; Nam Phi đạt 16,6 triệu USD, tăng 89,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Braxin đạt 16 triệu USD, tăng 79,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,16% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường xuất khẩu hàng dệt, may của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Cuba đạt 473,6 nghìn USD, giảm 95,5% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là Hungary đạt 5,8 triệu USD, giảm 47% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; Singapore đạt 27,7 triệu USD, giảm 34,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Đài Loan đạt 163,6 triệu USD, giảm 17,9% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.
Thị trường xuất khẩu hàng dệt, may của Việt Nam 11 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
Kim ngạch XK 11T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 11T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
8.184.491.420
|
10.022.042.047
|
+ 22,5
|
|
Ai Cập
|
9.163.608
|
9.621.501
|
+ 5
|
|
Ấn Độ
|
13.733.107
|
20.961.543
|
+ 52,6
|
|
Anh
|
248.654.646
|
294.979.963
|
+ 18,6
|
|
Áo
|
16.609.897
|
19.504.069
|
+ 17,4
|
|
Ả rập Xê út
|
27.927.064
|
27.796.398
|
- 0,5
|
|
Ba Lan
|
20.525.114
|
19.134.871
|
- 6,8
|
|
Bỉ
|
91.879.350
|
108.828.073
|
+ 18,4
|
|
Braxin
|
8.963.211
|
16.065.317
|
+ 79,2
|
|
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
|
31.000.933
|
38.596.143
|
+ 24,5
|
|
Campuchia
|
28.442.230
|
54.650.251
|
+ 92,1
|
|
Canada
|
162.121.420
|
195.600.088
|
+ 20,7
|
|
Cuba
|
10.606.685
|
473.577
|
- 95,5
|
|
Đài Loan
|
199.241.852
|
163.577.570
|
- 17,9
|
|
Đan Mạch
|
35.713.827
|
55.891.998
|
+ 56,5
|
|
Đức
|
352.817.115
|
387.001.469
|
+ 9,7
|
|
Hà Lan
|
122.154.906
|
141.571.392
|
+ 15,9
|
|
Hàn Quốc
|
221.172.032
|
379.604.729
|
+ 71,6
|
|
Hoa Kỳ
|
4.507.673.365
|
5.519.995.538
|
+ 22,5
|
|
Hồng Kông
|
31.699.776
|
42.990.963
|
+ 35,6
|
|
Hungary
|
10.970.038
|
5.810.036
|
- 47
|
|
Hy Lạp
|
6.586.777
|
5.970.276
|
- 9,4
|
|
Indonesia
|
42.770.651
|
69.571.866
|
+ 62,7
|
|
Italia
|
92.701.322
|
99.922.139
|
+ 7,8
|
|
Lào
|
5.717.386
|
7.575.620
|
+ 32,5
|
|
Malaysia
|
25.686.899
|
29.927.782
|
+ 16,5
|
|
Mêhicô
|
49.730.680
|
59.225.140
|
+ 19
|
|
Nauy
|
6.400.566
|
8.578.636
|
+ 34
|
|
Nam Phi
|
8.722.324
|
16.565.697
|
+ 89,9
|
|
Nga
|
50.046.862
|
66.416.079
|
+ 32,7
|
|
Nhật Bản
|
855.476.009
|
1.036.259.903
|
+ 21,1
|
|
Ôxtrâylia
|
28.111.744
|
39.100.572
|
+ 39
|
|
Panama
|
9.257.576
|
12.206.520
|
+ 31,9
|
|
Phần Lan
|
7.752.058
|
7.980.310
|
+ 2,9
|
|
Pháp
|
122.547.347
|
125.328.513
|
+ 2,3
|
|
Philippine
|
15.776.220
|
16.606.146
|
+ 5,3
|
|
Séc
|
36.182.095
|
30.813.610
|
- 14,8
|
|
Singapore
|
42.344.550
|
27.674.359
|
- 34,6
|
|
Tây Ban Nha
|
246.175.071
|
294.901.690
|
+ 19,8
|
|
Thái Lan
|
18.121.712
|
20.056.081
|
+ 10,7
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
51.967.612
|
75.915.096
|
+ 46
|
|
Thuỵ Điển
|
30.759.133
|
41.063.804
|
+ 33,5
|
|
Thuỵ Sĩ
|
9.553.613
|
9.655.443
|
+ 1
|
|
Trung Quốc
|
41.039.235
|
81.754.235
|
+ 99,2
|
|
Ucraina
|
11.783.972
|
12.463.163
|
+ 5,8
|