Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hà Lan tháng 11/2010 đạt 37,67 triệu USD, giảm 2,65% so với tháng trước đó, nhưng tăng 27,33% so với tháng 11/2009. Tính chung 11 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ Hà Lan đạt 480,69 triệu USD, tăng 22,75% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 0,64% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong 11 tháng năm 2010, với trị gía 109,32 triệu USD, tăng 12,25% so với cùng kỳ năm trước đó, chiếm 22,74% tổng trị giá nhập khẩu từ Hà Lan. Kế đến là linh kiện, phụ tùng ô tô với trị giá nhập khẩu 87,80 triệu USD, tăng 74,41% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 18,27% tổng trị giá nhập khẩu. Đứng thứ ba là sữa và sản phẩm sữa với trị giá 86,32 triệu USD, tăng 31,50% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 17,96% tổng trị giá nhập khẩu từ Hà Lan.
Tính riêng tháng 11/2010, linh kiện, phụ tùng ô tô là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu với 10,22 triệu USD, tăng 8,92% so với tháng trước đó, tăng 134,16% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc, kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt 5,26 triệu USD, tăng 85,32% so với tháng 10/2010, tăng 2.115,47% so với tháng 11/2009. Sữa và sản phẩm sữa là mặt hàng đứng thứ ba về kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt 4,13 triệu USD, tăng 89,85% so với tháng 10/2010, nhưng giảm 20,06% so với tháng 11 năm trước.
Trong 11 tháng năm 2010, tuy bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ 4 nhưng có mức tăng đột biến so với cùng kỳ 1.144,16%, các mặt hàng còn lại chỉ tăng vài chục phần trăm như linh kiện, phụ tùng ô tô tăng 74,41%, nguyên liệu dệt, may, da giầy tăng 65,87%
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hà Lan tháng 11 và 11 tháng năm 2010.
Mặt hàng
KNNK T11/2010
KNNK 11T/2010
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T10/2010
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T11/2009
% tăng giảm KNNK 11T/2010 so với 11T/2009
Tổng trị giá
37.674.418
480.691.996
-2,65
27,33
22,75
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
3.398.710
109.324.965
-56,04
-48,03
12,25
Linh kiện, phụ tùng ô tô
10.224.826
87.799.841
8,29
134,16
74,41
Sữa và sản phẩm sữa
4.128.016
86.322.316
89,85
-20,06
31,50
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
5.261.918
21.057.714
85,32
2.115,47
1.144,16
Dược phẩm
1.324.495
15.142.446
-52,09
69,65
14,75
Sản phẩm hoá chất
1.318.138
9.516.617
97,79
92,45
42,26
Sản phẩm từ sắt thép
1.094.081
9.272.753
54,90
69,05
1,09
Hoá chất
1.224.907
9.263.614
53,39
214,39
5,18
Chất dẻo nguyên liệu
893.781
9.095.950
25,96
-5,95
-28,66
Sản phẩm từ chất dẻo
167.926
6.007.615
73,30
-34,01
36,45
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
457.500
5.679.520
-23,60
5,08
22,39
Sắt thép các loại
868.791
4..125.251
101,05
114,35
-47,14
Nguyên liệu dệt, may, da, giày
525.078
3.017.629
125,34
168,05
65,87
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
195.656
2.969.856
-54,53
-33,97
4,64
Cao su
87.906
1.177.649
-47,01
21,86
15,82
Dây điện và dây cáp điện
114.180
1.037.333
405,78
-48,25
-45,37
Hàng thuỷ sản
 
487.193
 
 
-60,12