Theo số liệu thống kê, năm 2010 Việt Nam đã nhập khẩu 34 chủng loại mặt hàng từ thị trường Nhật Bản với kim ngạch trên 9 tỷ USD, tăng 20,73% so với năm 2009.

Nhìn chung, năm 2010 nhập khẩu hàng hóa từ thị trường Nhật Bản đều tăng trưởng về kim ngạch, số mặt hàng giảm kim ngạch chỉ chiếm 20,5% trong tổng số chủng loại mặt hàng.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng, sắt thép, máy vi tính, sản phẩm điện tử, sản phẩm từ chất dẻo, linh kiện, phụ tùng ô tô … là những mặt hàng chính Việt Nam nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản trong năm 2010.

Trong đó máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất trong năm với 2,5 tỷ USD chiếm 28,2% trong tổng kim ngạch, tăng 11,42% so với năm 2009. 

Kế đến là mặt hàng sắt thép. Năm 2010, Việt Nam đã nhập khẩu 1,7 triệu tấn sắt thép các loại từ thị trường Nhật Bản, với trị giá 1,2 tỷ USD, tăng 19,38% về lượng và tăng 47,85% về trị giá so với năm trước.

Đáng chú ý, mặt hàng giấy các loại tuy không phải là mặt hàng chính Việt Nam nhập khẩu từ thị trường này, nhưng lại tăng trưởng cao nhất trong nhóm mặt hàng (tăng 86,42%) so với năm 2009, với trị giá 62,2 triệu USD.

Thống kê hàng hóa nhập khẩu từ thị trường Nhật Bản năm 2010

ĐVT: USD

Mặt hàng

KNNK năm 2010

KNNK năm 2009

% so sánh

Tổng KN

9.016.084.835

7.468.091.543

+20,73

máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

2.550.872.313

2.289.461.371

+11,42

sắt thép các loại

1.241.046.244

839.368.216

+47,85

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

1.026.682.638

839.376.209

+22,31

sản phẩm từ chất dẻo

402.735.641

339.338.607

+18,68

Linh kiện, phụ tùng ô tô

399.825.014

394.754.084

+1,28

vải các loại

358.705.602

333.711.425

+7,49

sản phẩm từ sắt thép

354.022.355

255.030.614

+38,82

chất dẻo nguyên liệu

308.327.110

222.248.168

+38,73

sản phẩm hóa chất

230.213.399

155.511.321

+48,04

kim loại thường khác

210.167.347

117.535.427

+78,81

hóa chất

175.810.817

124.718.751

+40,97

ô tô nguyên chiếc các loại

168.437.500

176.049.488

-4,32

nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

134.026.522

118.233.494

+13,36

dây điện và dây cáp điện

105.488.341

88.702.034

+18,92

phương tiện vân tải khác và phụ tùng

103.620.708

113.624.907

-8,80

linh kiện phụ tùng xe máy

91.000.193

71.978.719

+26,43

sản phẩm từ cao su

76.107.807

57.418.121

+32,55

cao su

70.947.595

39.712.218

+78,65

sản phẩm từ giấy

70.204.405

55.053.899

+27,52

sản phẩm từ kim loại thường khác

62.832.220

37.418.354

+67,92

giấy các loại

62.229.486

33.380.773

+86,42

xăng dầu các loại

42.398.695

 

 

sản phẩm khác từ dầu mỏ

34.629.177

25.387.889

+36,40

nguyên phụ liệu thuốc lá

34.366.479

35.808.601

-4,03

phân bón các loại

32.671.325

25.746.189

+26,90

đá quý, kim loại quý và sản phẩm

26.177.937

42.241.412

-38,03

hàng thủy sản

25.284.869

24.575.118

+2,89

thuốc trừ sâu và nguyên liệu

23.254.300

22.376.411

+3,92

xơ, sợi dệt các loại

21.176.870

14.185.028

+49,29

dược phẩm

16.273.295

11.381.510

+42,98

gỗ và sản phẩm gỗ

5.083.870

4.834.331

+5,16

thức ăn gia súc và nguyên liệu

4.446.261

5.098.119

-12,79

xe máy nguyên chiếc

943.230

4.297.121

-78,05

nguyên phụ liệu dược phẩm

694.251

864.610

-19,70


(Lan Hương)

Nguồn: Vinanet