Kim ngạch xuất khẩu hai tháng đầu năm 2011 ước đạt 12,34 tỷ USD, tăng 40,3% so với cùng kỳ năm 2010. Điều đáng mừng, trong hai tháng này giá cả nhiều mặt hàng xuất khẩu của nước ta đã được cải thiện.
Các mặt hàng xuất khẩu tăng mạnh trong hai tháng đầu năm phải kể đến sắt thép, gạo, cao su, hàng dệt may, cà phê,…Những mặt hàng này giá xuất khẩu đã được cải thiện đáng kể. Cụ thể, giá hạt điều tăng 30,8%; cà phê tăng 39,5%; cao su tăng 71,25%… Tính riêng yếu tố tăng giá của các mặt hàng lần này đã làm cho kim ngạch xuất khẩu tăng hơn 700 triệu USD.
Trong các thị trường xuất khẩu thì Mỹ vẫn là chiếm vị trí đầu tiên với mức tăng 32% và chiếm tỷ trọng hơn 19%; tiếp đến là thị trường EU, Asean, Nhật Bản, Trung Quốc.
Ước xuất khẩu tháng 2 năm 2011
Đơn vị: 1000 Tấn, triệu USD
|
|
Ước tính tháng 2 năm 2011
|
Ước tính 2 tháng năm 2011
|
% tăng, giảm 2011 so với 2010
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng trị giá
|
|
5250
|
|
12341
|
|
40.3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khu vực KT trong nước
|
|
2183
|
|
5356
|
|
40.5
|
|
Khu vực có vốn ĐTTTNN
|
|
|
|
|
|
|
|
Kể cả dầu thô
|
|
3067
|
|
6986
|
|
40.1
|
|
Trừ dầu thô
|
|
2550
|
|
6005
|
|
43.3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Mặt hàng chủ yếu
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Thủy sản
|
|
300
|
|
735
|
|
41.1
|
|
Rau quả
|
|
35
|
|
82
|
|
11.1
|
|
Hạt điều
|
8
|
58
|
22
|
154
|
6.0
|
43.8
|
|
Cà phê
|
90
|
180
|
235
|
463
|
5.6
|
46.9
|
|
Chè
|
7
|
9
|
18
|
25
|
3.8
|
4.7
|
|
Hạt tiêu
|
3
|
14
|
8
|
37
|
-44.3
|
-13.0
|
|
Gạo
|
650
|
330
|
1191
|
612
|
62.9
|
49.8
|
|
Sắn và sản phẩm của sắn
|
250
|
85
|
593
|
202
|
34.4
|
72.6
|
|
Than đá
|
350
|
50
|
807
|
116
|
-71.2
|
-42.7
|
|
Dầu thô
|
688
|
517
|
1306
|
981
|
-3.4
|
23.3
|
|
Xăng dầu
|
140
|
117
|
350
|
290
|
23.1
|
57.6
|
|
Hóa chất và sản phẩm hóa chất
|
|
35
|
|
88
|
|
17.1
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
70
|
|
172
|
|
36.5
|
|
Cao su
|
45
|
200
|
121
|
532
|
57.1
|
175.0
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ, ô dù
|
|
70
|
|
176
|
|
47.6
|
|
Sản phẩm mây tre, cói, thảm
|
|
15
|
|
36
|
|
15.3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
200
|
|
548
|
|
17.3
|
|
Dệt, may
|
|
900
|
|
2155
|
|
54.2
|
|
Giày dép
|
|
370
|
|
925
|
|
37.8
|
|
Sản phẩm gốm sứ
|
|
20
|
|
57
|
|
5.5
|
|
Đá quý, KL quý và sản phẩm
|
|
15
|
|
39
|
|
28.0
|
|
Sắt thép
|
100
|
87
|
267
|
223
|
40.3
|
84.7
|
|
Điện tử, máy tính
|
|
240
|
|
529
|
|
24.8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ PT
|
|
220
|
|
495
|
|
26.7
|
|
Dây điện và cáp điện
|
|
95
|
|
214
|
|
18.3
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
120
|
|
243
|
|
5.8
|