Kim ngạch xuất khẩu các loại hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 9 tháng đầu năm 2010 đạt 1,16 tỷ USD, tăng 20,12% so với 9 tháng đầu năm 2009, trong đó riêng kim ngạch của tháng 9 đạt 134,18 triệu USD.
Có 4 nhóm hàng xuất khẩu sang Hà Lan đạt kim ngạch lớn trên 100 triệu USD trong 9 tháng đầu năm là: Giày dép 213,47 triệu USD, chiếm 18,48% tổng kim ngạch, tăng 6,82% so cùng kỳ năm 2009; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 199,36 triệu USD, chiếm 17,25% tổng kim ngạch, tăng 56,83%; Hàng dệt may 115,1 triệu USD, chiếm 9,96%, tăng 13,64%; Hạt điều 110,61 triệu USD, chiếm 9,57%, tăng 21,44%.
Kim ngạch xuất khẩu hầu hết các nhóm mặt hàng sang Hà Lan đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009; trong đó nhóm mặt hàng được đặc biệt chú ý là than đá xuất khẩu 39.512 tấn, trị giá 8,07 triệu USD (tăng cực mạnh 415,15% về lượng và tăng 673,57% về kim ngạch so cùng kỳ); Sản phẩm hoá chất đứng thứ 2 về mức tăng trưởng kim ngạch với mức tăng 459%, đạt 1,83 triệu USD. Kim ngạch xuất khẩu hoá chất đứng thứ 3 với mức tăng 373,81%, đạt 2,59 triệu USD; tiếp đến Đá quí, kim loại quí và sản phẩm tăng 204,89%, đạt 0,56 triệu USD.
Thêm vào đó là 6 nhóm sản phẩm cũng đạt mức tăng cao từ trên 50% đến trên 80% như: Hàng rau quả (+83,83%); Sản phẩm mây tre, cói, thảm (+75,57%); Phương tiện vận tải và phụ tùng (+68,41%); Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù (+59,81%); Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện (+56,83%); Máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng (+55,73%).
Tuy nhiên có 5 nhóm mặt hàng bị sụtgiảm kimngạch so với cùng kỳ năm 2009 đó là: Gạo (giảm 68,64% về lượng và giảm 59,5% về kim ngạch); Cà phê (giảm 50,9% về lượng và giảm 49,53% về kim ngạch); Sản phẩm gốm sứ giảm 30,71% về kim ngạch; Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc giảm 10,69% kim ngạch; sản phẩm từ cao su giảm 7,19% kim ngạch
Những sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Hà Lan 9 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
.
Mặt hàng
|
Tháng 9/2010
|
9T/2010
|
% tăng, giảm 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Lượng
(tấn)
|
Trị giá
(USD)
|
Lượng
(%)
|
Trị giá
(%)
|
|
Tổng cộng
|
|
134.177.334
|
|
1.155.414.554
|
|
+20,12
|
|
Giày dép các loại
|
|
23.133.058
|
|
213.466.497
|
|
+6,82
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
32.176.783
|
|
199.358.900
|
|
+56,83
|
|
Hàng dệt may
|
|
10.970.628
|
|
115.099.574
|
|
+13,64
|
|
Hạt điều
|
1.926
|
12.071.595
|
19.173
|
110.606.478
|
+5,54
|
+21,44
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
13.938.477
|
|
95.137.736
|
|
+10,44
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
5.603.340
|
|
48.084.531
|
|
+68,41
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
4.956.012
|
|
45.677.687
|
|
+39,08
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
3.596.321
|
|
45.377.088
|
|
+15,21
|
|
Máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng
|
|
5.359.958
|
|
39.372.667
|
|
+55,73
|
|
Hạt tiêu
|
474
|
2.210.485
|
6.740
|
24.660.455
|
+4,37
|
+44,22
|
|
Hàng rau quả
|
|
1.433.330
|
|
23.605.379
|
|
+83,83
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
|
1.579.051
|
|
22.520.830
|
|
+59,81
|
|
Cà phê
|
1.416
|
2.149.143
|
15.002
|
22.121.645
|
-50,90
|
-49,53
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
2.554.226
|
|
19.540.161
|
|
+34,15
|
|
Than đá
|
|
|
39.512
|
8.069.213
|
+415,15
|
+673,57
|
|
Sản phẩm mây tre, cói, thảm
|
|
575.669
|
|
6.395.405
|
|
+75,57
|
|
Sản phẩm gốm sứ
|
|
278.572
|
|
4.987.371
|
|
-30,71
|
|
Hoá chất
|
|
1.394.871
|
|
2.593.378
|
|
+373,81
|
|
sản phẩm hoá chất
|
|
89.984
|
|
1.830.683
|
|
+459,00
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
|
101.001
|
|
1.627.067
|
|
-10,69
|
|
sản phẩm từ cao su
|
|
128.458
|
|
928.326
|
|
-7,19
|
|
Đá quí, kimloại quí và sản phẩm
|
|
|
|
561.016
|
|
+204,89
|
|
Gạo
|
|
|
754
|
413.902
|
-68,64
|
-59,50
|
(vinanet_ThuyChung)