Hàng hoá các loại của Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc trong tháng 9/2010 đạt 325,89 triệu USD; đưa tổng kim ngạch xuất khẩu của cả 9 tháng đầu năm 2010 lên 2,03 tỷ USD, chiếm 3,93% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá các loại của cả nước 9 tháng đầu năm 2010, tăng 32,1% so với 9 tháng năm 2009.
Dầu thô là sản phẩm đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Hàn Quốc, với 522.658 tấn, trị giá 324,59 triệu USD, chiếm 16,02% tổng kim ngạch (giảm 33,62% về lượng và giảm 10,46% về kim ngạch so với cùng kỳ); Sản phẩm dệt may đứng thứ 2 với 261,1 triệu USD, chiếm 12,89%, tăng 62,14%; đứng thứ 3 là sản phẩm thuỷ sản 247,26 triệu USD, chiếm 12,2%, tăng 13,3%; tiếp theo là sản phẩm than đá 110,8 triệu USD, chiếm 5,47%, tăng 41,45%; Gỗ và sản phẩm gỗ 95,47 triệu USD, chiếm 4,71%, tăng 54,56%.
Đa số các sản phẩm xuất khẩu sang Hàn Quốc đều tăng trưởng dương về lượng và kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, trong đó dẫn đầu về mức tăng trưởng là mặt hàng sắt thép đạt 72.947 tấn, trị giá 73,31 triệu USD (tăng 672,74% về lượng và tăng 709,52% về kim ngạch). Sản phẩm quặng và khoáng sản xếp thứ 2 về mức tăng trưởng, tăng 243,01% về lượng và tăng 514,56% về kim ngạch, đạt 21.884 tấn, trị giá 2,87 triệu USD; tiếp theo là một số sản phẩm tăng trưởng kim ngạch trên 100% so cùng kỳ là: sản phẩm dây điện và dây cáp điện tăng 230,45%, đạt 28,12 triệu USD; sản phẩm từ cao su tăng 140,01%, đạt 7,76 triệu USD; Cao su tăng 138,44%, đạt 66,06 triệu USD; Chất dẻo nguyên liệu tăng 129,91%, đạt 2,15 triệu USD.
Tuy nhiên, một số sản phẩm bị sụt giảm kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ, trong đó thuỷ tinh và sản phẩm từ thủy tinh giảm mạnh nhất tới 74,22% so cùng kỳ, chỉ đạt 1,83 triệu USD; sau đó là mặt hàng sắn và sản phẩm từ sắn giảm 80,48% về lượng và giảm 69,38% về kim ngạch, đạt 33.485 tấn, trị giá 7,54 triệu USD; tiếp đến đá qúi, kim loại quí và sản phẩm giảm 32,56% về kim ngạch; Cà phê giảm 13,07%; Dầu thô giảm 10,46%; sản phẩm gốm, sứ giảm 4,84%.
 
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Hàn Quốc 9 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
.
Mặt hàng
Tháng 9/2010
9T/2010
% tăng, giảm 9T/2010 so với 9T/2009
Lượng
(tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng
(tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng
(%)
Trị giá
(%)
Tổng cộng
 
325.889.625
 
2.026.237.657
 
+32,10
Dầu thô
147.690
90.431.676
522.658
324.585.618
-33,62
-10,46
Hàng dệt May
 
58.751.361
 
261.101.040
*
+62,14
Hàng thuỷ sản
 
33.224.494
 
247.264.758
+13,30
Than đá
165.962
13.413.509
1.431.694
110.802.590
-1,05
+41,45
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
11.627.984
 
95.474.595
*
+54,56
Sắt thép các loại
9.542
9.359.976
72.947
73.307.279
+672,74
+709,52
Cao su
3.417
9.503.245
24.826
66.057.581
+19,65
+138,44
Giày dép các loại
 
7.543.885
 
62.829.101
*
+39,45
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
7.685.543
 
59.550.374
*
+52,58
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
6.731.896
 
52.152.297
*
+56,32
Cà phê
2.179
3.387.739
21.029
30.416.781
-9,97
-13,07
Dây điện và dây cáp điện
 
2.914.630
 
28.121.345
*
+230,45
Phương tiện vận tải và phụ tùng
 
2.824.012
 
27.861.627
*
+2,19
Xăng dầu các loại
524
290.308
42031
26.600.923
-9,52
+15,91
Túi xách, va li, mũ, ô dù
 
2.713.883
 
23.014.873
*
+46,25
sản phẩm từ sắt thép
 
1.978.542
 
19.735.866
*
+16,29
Sản phẩm hoá chất
 
2.135.326
 
15.450.788
*
+16,12
sản phẩm từ chất dẻo
 
1.846.358
 
10.316.830
*
+35,15
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
 
1.918.428
 
10.304.959
*
+16,74
Hàng rau qủa
 
695.383
 
8.308.284
 
+14,08
sản phẩm gốm, sứ
 
726.388
 
8.248.385
*
-4,84
sản phẩm từ cao su
 
956.441
 
7.762.586
*
+140,01
Sắn và sản phẩm từ sắn
0
0
33.485
7.536.165
-80,48
-69,38
Hạt tiêu
135
654.371
1.911
6.706.979
+26,14
+77,70
Sản phẩm mây, tre, cói thảm
 
289.946
 
3.932.739
*
+11,75
Quặng và khoáng sản khác
12.752
1.480.361
21.884
2.868.088
+243,01
+514,56
Đá qúi, kim loại quí và sản phẩm
 
207.754
 
2.179.588
*
-32,56
Chất dẻo nguyên liệu
289
344.697
1.797
2.151.532
+58,19
+129,91
Thuỷ tinh và sản phẩm từ thủy tinh
 
244.744
 
1.829.829
*
-74,22

(vinanet-ThuyChung)

 

Nguồn: Vinanet