Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Ba Lan tháng 12/2010 đạt 34,36 triệu USD, tăng 44,53% so với tháng 11/2010, tăng 97,86% so với tháng 12/2009. Tổng cộng cả năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang Ba Lan đạt 241,22 triệu USD, tăng 30,17% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,33% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Hàng thuỷ sản là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Ba Lan, tháng 12/2010 với trị giá 7,66 triệu USD, tăng 119,50% so với tháng 11/2010, tăng 52,84% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung cả năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 51,78 triệu USD, giảm 2,34% so với năm 2009, chiếm 21,47% tổng trị giá xuất khẩu sang Ba Lan.
Tiếp đến là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, kim ngạch xuất khẩu tháng 12/2010 đạt 4,02 triệu USD, tăng 19,17% so với tháng trước đó, tăng 51,85% so với tháng 12/2009. Cộng dồn 12 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này lên tới 37,15 triệu USD, tăng 76,40% so với năm trước đó, chiếm 15,40% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Ba Lan.
Đứng thứ ba về kim ngạch xuất khẩu là hàng dệt, may, trong tháng 12/2010 đạt 2,43 triệu USD, tăng mạnh 314,89% so với tháng trước đó, tăng 167,15% so với cùng tháng năm 2009. Tính cả năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may lên tới 21,62 triệu USD, tăng nhẹ 0,48% so với năm 2009, chiếm 8,96% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Ba Lan.
Sản phẩm từ chất dẻo là mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất về kim ngạch xuất khẩu 143,98% trong năm 2010 so với năm 2009, tiếp đến là máy tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 76,40%. Ngược lại có 5 mặt hàng có mức tăng trưởng âm so với năm trước như túi xách, ví, vali mũ và ô dù giảm 46,44%, gạo giảm 17,71%...
Thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Việt Nam sang Ba Lan tháng 12 và cả năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T12/2010
|
KNXK 12T/2010
|
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T11/2010
|
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T12/2009
|
% tăng giảm KNXK 12T/2010 so với 12T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
34.360.770
|
241.222.159
|
44,53
|
97,86
|
30,17
|
|
Hàng thuỷ sản
|
7.660.577
|
51.779.784
|
119,50
|
52,84
|
-2,34
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.018.535
|
37.151.986
|
19,17
|
51,85
|
76,40
|
|
Hàng dệt, may
|
2.432.529
|
21.618.371
|
314,89
|
167,15
|
0,48
|
|
Cà phê
|
2.338.504
|
15.886.535
|
225,75
|
66,96
|
2,26
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
765.408
|
11.548.446
|
1,79
|
81,12
|
8,91
|
|
Hạt tiêu
|
1.765.027
|
11.128.312
|
106,44
|
123,34
|
15,49
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.913.596
|
10.786.615
|
124,87
|
58,67
|
26,68
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.237.935
|
9.828.035
|
19,29
|
276,70
|
143,98
|
|
Giày dép các loại
|
764.828
|
4.673.331
|
216,30
|
10,78
|
-10,02
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
276.249
|
3.715.938
|
38,64
|
-23,48
|
-6,86
|
|
Chè
|
423.580
|
3.437.691
|
116,83
|
8,14
|
49,03
|
|
Gạo
|
|
2.058.806
|
|
|
-17,71
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
95.788
|
1.487.825
|
-15,22
|
69,46
|
-46,44
|