Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 12/2010 đạt 59,32 triệu USD, giảm 13,95% so với tháng 11/2010, giảm 48,86% so với tháng 12/2010. Tính chung cả năm 2010, tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine đạt 1,71 tỷ USD tăng 16,73% so với năm 2009, chiếm 2,36% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Gạo vẫn là mặt hàng chủ đạo trong xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Philippine với trị giá 947,38 triệu USD, tăng 3,30% so với năm 2009, chiếm 55,52% tổng trị giá xuất khẩu sang thị trường này. Tuy nhiên trong tháng 12/2010, kim ngạch xuất khẩu gạo chỉ đứng vị trí thứ 5 trong bảng xếp hạng kim ngạch với 2,60 triệu USD, tăng 243,79% so với tháng trước, giảm 95,49% so với cùng tháng năm 2009.
Tiếp đến là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác, kim ngạch xuất khẩu năm 2010 đạt 140,61 triệu USD, tăng 73,00% so với năm trước, chỉ chiếm 8,24% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Philippine. Riêng trong tháng 12/2010, kim ngạch xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đứng đầu với 12,85 triệu USD, giảm 15,41% so với tháng trước, nhưng tăng 24,30% so với tháng 12/2009.
Trong năm 2010, có nhiều mặt hàng xuất khẩu sang Philippine có mức độ tăng trưởng cao về kim ngạch so với năm 2009, tăng cao nhất là than đá với 369,56%, chè tăng 92,57%, sản phẩm hoá chất tăng 91,29%, sắt thép các loại tăng 85,80%. Ngược lại chỉ có 5/22 mặt hàng có mức giảm về kim ngạch so với năm 2009, như máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 42,29%, hạt điều giảm 40,16%, sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 36,08%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 12 và 12 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T12/2010
|
KNXK 12T/2010
|
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T11/2010
|
% tăng giảm KNXK T12/2010 so với T12/2009
|
% tăng giảm KNXK 12T/2010 so với 12T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
59.321.229
|
1.706.401.278
|
-13,95
|
-48,86
|
16,73
|
|
Gạo
|
2.604.750
|
947.378.774
|
243,79
|
-95,49
|
3,30
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
12.853.995
|
140.609.835
|
-15,41
|
24,30
|
73,00
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
4.866.688
|
65.035.620
|
-19,73
|
-5,69
|
76,14
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.273.523
|
58.308.560
|
5,69
|
-47,17
|
-42,29
|
|
Cà phê
|
2.321.235
|
43.041.387
|
108,68
|
22,68
|
44,19
|
|
Than đá
|
|
42.640.195
|
|
|
369,56
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
3.724.565
|
33.723.279
|
13,42
|
40,67
|
78,62
|
|
Sắt thép các loại
|
594.404
|
20.199.025
|
-22,31
|
70,36
|
85,80
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.187.739
|
18.230.067
|
4,09
|
157,13
|
91,29
|
|
Hàng dệt, may
|
1.552.104
|
18.165.477
|
0,04
|
0,13
|
4,74
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.320.554
|
16.359.108
|
-3,19
|
-26,82
|
-0,43
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
990.213
|
14.615.022
|
-16,41
|
39,15
|
24,35
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
359.747
|
11.229.734
|
-59,16
|
-58,52
|
13,41
|
|
Giày dép các loại
|
669.275
|
8.007.801
|
-18,42
|
56,32
|
42,42
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
310.650
|
7.025.129
|
|
-82,42
|
-36,08
|
|
Hạt tiêu
|
63.450
|
6.303.953
|
-66,05
|
-76,48
|
30,17
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
407.771
|
5.306.774
|
-13,41
|
84,08
|
72,09
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từu thuỷ tinh
|
850.810
|
5.242.342
|
32,34
|
-16,06
|
63,23
|
|
Chè
|
300.083
|
2.345.553
|
|
21,76
|
92,57
|
|
Hạt điều
|
69.300
|
2.331.799
|
|
-77,41
|
-40,16
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
116.840
|
2.241.364
|
-35,82
|
-48,04
|
-26,15
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
107.611
|
1.977.994
|
-50,25
|
-66,18
|
0,33
|