Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Singapo trong tháng đầu năm 2011 đạt 178,8 triệu USD, tăng 49,93% so với tháng cuối năm 2010, nhưng giảm 24,63% so với cùng kỳ năm trước.

Dầu thô, xăng dầu, máy vi tính, gạo, máy móc thiết bị… là những mặt chính hàng chính xuất khẩu sang Singapo trong tháng đầu năm này, đạt lần lượt 54,9 triệu USD (giảm 60,31% so với tháng 1/2010); 18,4 triệu USD (tăng 2011,56% so với tháng 12/2010 và tăng 617,71% so với tháng 1/2010); 16,5 triệu USD (giảm 24,10% so với tháng 12/2010 và giảm 10,55% so với tháng 1/2010).

Nhìn chung, tháng đầu năm này kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Singapore đều tăng trưởng ở hầu khắp mặt hàng (số mặt hàng giảm kim ngạch chỉ chiếm 16,6%).

Xuất khẩu sang thị trường Singapore tháng 1/2011

ĐVT: USD

Chủng loại mặt hàng

KNXK T12/2010

KNXK T1/2011

KNXK T1/2010

% so sánh T1/2011 với T12/2010

% so với cùng kỳ năm 2010

Tổng kim ngạch

119.322.871

178.896.474

237.343.970

+49,93

-24,63

dầu thô

 

54.900.000

138.327.067

 

-60,31

xăng dầu các loại

875.579

18.488.387

2.576.026

+2.011,56

+617,71

máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

21.787.726

16.537.687

18.488.939

-24,10

-10,55

gạo

6.491.437

11.437.018

6.187.302

+76,19

+84,85

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

14.686.870

10.711.359

10.339.059

-27,07

+3,60

sắt thép các loại

6.274.667

8.812.311

2.737.185

+40,44

+221,95

cà phê

9.919.577

8.141.399

765.395

-17,93

+963,69

thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh

10.192.179

8.063.399

8.658.730

-20,89

-6,88

Hàng thủy sản

8.932.910

6.372.514

5.942.718

-28,66

+7,23

Phương tiện vận tải và phụ tùng

1.374.188

2.511.654

1.182.015

+82,77

+112,49

gỗ và sản phẩm gỗ

577.752

2.343.096

470.652

+305,55

+397,84

hàng dệt, may

3.086.447

1.959.025

1.669.709

-36,53

+17,33

Dây điện và dây cáp điện

569.550

1.618.872

622.871

+184,24

+159,90

sản phẩm từ chất dẻo

1.673.853

1.455.889

1.284.575

-13,02

+13,34

sản phẩm từ sắt thép

3.005.613

1.367.957

831.438

-54,49

+64,53

Hàng rau quả

1.413.401

1.259.592

1.047.955

-10,88

+20,20

Hạt điều

944.650

1.213.976

72.900

+28,51

+1.565,26

giấy và các sản phẩm từ giấy

1.252.444

1.197.896

1.155.236

-4,36

+3,69

sản phẩm hóa chất

1.085.154

1.170.638

1.043.629

+7,88

+12,17

giày dép các loại

1.541.795

1.031.493

897.517

-33,10

+14,93

chất dẻo nguyên liệu

619.679

624.120

503.765

+0,72

+23,89

túi xách, ví, vali, mũ và ô dù

402.455

491.749

180.207

+22,19

+172,88

bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

820.112

370.293

386.569

-54,85

-4,21

hạt tiêu

1.280.359

271.329

252.277

-78,81

+7,55

(Lan Hương-Vinanet)

Nguồn: Vinanet