Theo số liệu thống kê, năm 2010 Việt Nam đã thu về 2,1 tỷ USD từ thị trường Singapore, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, tăng nhẹ (+2,17% ) so với năm 2009.
Nếu không kể dầu thô, thì gạo, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng, xăng dầu các loại… là các mặt hàng chính Singapore nhập khẩu từ thị trường Việt Nam trong năm 2010. Gạo là mặt hàng có kim ngạch lớn sau dầu thô với 227,7 triệu USD trong năm 2010, chiếm 10,7% trong tổng kim ngạch, tăng 70,51% so với năm 2009, trong đó tháng 12, Singapore đã nhập 6,4 triệu USD mặt hàng gạo, giảm 47,91% so với tháng 11/2010.
So với tháng 11/2010, thì tháng cuối năm 2010, hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Singapore thiếu vắng mặt hàng dây điện và dây cáp điện, cao su và quặng khoáng sản. Đáng chú ý, tháng 12/2010, Việt Nam xuất khẩu mặt hàng cà phê sang Singapore tăng trưởng đột biến, với 9,9 triệu USD, tăng 1590,94% so với tháng liền kề trước đó, nâng kim ngạch năm 2010 lên 23,4 triệu USD, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch, tăng 18,81% so với năm trước đó.
Những mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch giảm so với năm 2009 đó là: dầu thô, hàng dệt may, hạt tiêu, cao su và quặng và khoáng sản giảm lần lượt là 41,19%; 34,12%, 42,49%; 57% và 15,89%.
Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Singapore năm 2010
ĐVT: USD
|
|
KNXK Tháng 12/2010
|
KXNK Năm 2010
|
KNXK năm 2009
|
Tăng giảm KN T12 so với T11 (%)
|
Tăng giảm KN năm 2010 so năm 2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
119.322.871
|
2.121.313.573
|
2.076.253.481
|
-29,86
|
+2,17
|
|
dầu thô
|
|
583.765.610
|
992.709.332
|
|
-41,19
|
|
gạo
|
6.491.437
|
227.791.806
|
133.594.368
|
-47,91
|
+70,51
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
21.787.726
|
224.925.172
|
199.975.040
|
+5,98
|
+12,48
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
14.686.870
|
155.605.599
|
102.143.945
|
+29,71
|
+52,34
|
|
xăng dầu các loại
|
875.579
|
100.332.615
|
49.992.633
|
-97,00
|
+100,69
|
|
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
10.192.179
|
97.846.686
|
65.496.216
|
+14,10
|
+49,39
|
|
Hàng thủy sản
|
8.932.910
|
74.086.243
|
58.221.964
|
+22,63
|
+27,25
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
1.374.188
|
62.709.183
|
34.898.353
|
-96,72
|
+79,69
|
|
sắt thép các loại
|
6.274.667
|
47.371.382
|
7.829.873
|
+12,32
|
+505,01
|
|
hàng dệt, may
|
3.086.447
|
29.951.904
|
45.464.075
|
-28,29
|
-34,12
|
|
cà phê
|
9.919.577
|
23.488.046
|
19.768.665
|
+1.590,94
|
+18,81
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.252.444
|
21.380.872
|
11.544.800
|
-40,77
|
+85,20
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
569.550
|
20.863.907
|
13.862.568
|
|
+50,51
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
1.673.853
|
18.120.953
|
10.412.858
|
+2,56
|
+74,02
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
3.005.613
|
17.799.988
|
19.398.606
|
+181,61
|
-8,24
|
|
Hàng rau quả
|
1.413.401
|
14.483.349
|
10.328.818
|
-11,79
|
+40,22
|
|
giày dép các loại
|
1.541.795
|
14.443.422
|
12.449.730
|
+7,33
|
+16,01
|
|
sản phẩm hóa chất
|
1.085.154
|
13.151.719
|
12.572.991
|
+13,18
|
+4,60
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
577.752
|
11.749.894
|
4.562.770
|
-75,85
|
+157,52
|
|
Hạt điều
|
944.650
|
8.746.351
|
4.503.588
|
+3,72
|
+94,21
|
|
hạt tiêu
|
1.280.359
|
7.491.749
|
13.026.736
|
+353,17
|
-42,49
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
619.679
|
5.605.274
|
2.912.880
|
+29,19
|
+92,43
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
820.112
|
5.096.007
|
3.612.317
|
+91,18
|
+41,07
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
402.455
|
3.463.964
|
2.983.753
|
-13,43
|
+16,09
|
|
Cao su
|
|
2.765.085
|
6.430.985
|
|
-57,00
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
|
24.292
|
28.882
|
|
-15,89
|
(Lan Hương-Vinanet)