Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 11/2010 đạt 59,21 triệu USD, tăng 14,12% so với tháng 10/2010, tăng 79,32% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu 11 tháng năm 2010 lên 465,62 triệu USD, tăng 85,56% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 0,72% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Hàng dệt, may là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 11/2010 với trị giá 8,47 triệu USD, tăng 17,53% so với tháng trước đó, tăng 73,65% so với cùng tháng năm 2009. Tổng cộng 11 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt, may đạt 75,92 triệu USD, tanưg 46,08% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 16,30% tổng trị giá xuất sang Thổ Nhĩ Kỳ.
Tiếp đến là cao su, trị giá xuất khẩu cao su tháng 11/2010 đạt gần 3,96 triệu USD, tăng mạnh 93,56% so với tháng 10/2010, tăng 175,43% so với tháng 11/2009. Cộng dồn 11 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 30,14 triệu USD, tăng 152,74% so với cùng kỳ năm 2009, chỉ chiếm 6,47% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Thổ Nhĩ Kỳ.
Trong tháng 11/2010 có hạt tiêu không được xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ.
Sắt thép các loại tuy là mặt hàng chỉ đứng thứ 4 trong bảng xếp hạng kim ngạch 11 tháng năm 2010 nhưng có mức tăng trưởng cao nhất 330,00% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, kế đến có rất nhiều mặt hàng có mức tăng trưởng cao (hơn 100%) như máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 194,17%, cao su tăng 152,74%, phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 148,60%, sản phẩm từ chất dẻo tăng 102,05%. Ngược lại chỉ có 3 mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu sang Thổ Nhĩ Kỳ giảm so với cùng kỳ là giày dép các loại giảm 0,88%, chất dẻo nguyên liệu giảm 80,09%, hạt tiêu giảm 32,77%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 11 và 11 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T11/2010
|
KNXK 11T/2010
|
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T10/2010
|
% tăng giảm KNXK T11/2010 so với T11/2009
|
% tăng giảm KNXK 11T/2010 so với 11T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
59.214.951
|
465.618.140
|
14,12
|
79,32
|
85,56
|
|
Hàng dệt, may
|
8.469.031
|
75.915.096
|
17,53
|
73,65
|
46,08
|
|
Cao su
|
3.958.231
|
30.141.388
|
93,56
|
175,43
|
152,74
|
|
Giày dép các loại
|
3.499.398
|
15.902.524
|
366,42
|
-11,25
|
-0,88
|
|
Sắt thép các loại
|
1.551.350
|
15.554.463
|
-61,90
|
186,97
|
330,00
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
1.212.241
|
13.901.460
|
311,00
|
235,60
|
194,17
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện từ và linh kiện
|
190.404
|
9.434.981
|
-90,37
|
-83,16
|
67,85
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
1.552.304
|
6.875.720
|
981,42
|
203,35
|
31,43
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
593.325
|
3.707.794
|
102,86
|
128,54
|
102,05
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
124.740
|
3.467.700
|
-22,76
|
184,40
|
-80,09
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
183.495
|
3.318.540
|
-35,20
|
-36,90
|
148,60
|
|
Hạt tiêu
|
|
3.065.650
|
|
|
-32,77
|