Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 11/2010 đạt 202,00 triệu USD, tăng 47,96% so với tháng 10/2010, tăng 114,64% so với tháng 11/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Australia 11 tháng năm 2010 lên 1,27 tỷ USD, tăng 35,66% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 1,69% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Hai mặt hàng nhập khẩu chủ yếu từ Australia vẫn là lúa mì và kim loại thường khác.
Lúa mì đã vượt lên vị trí đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong 11 tháng năm 2010, với 342,04 triệu USD, tăng 38,76% so với 11 tháng năm 2009, chiếm 26,83% so với tổng kim ngạch nhập khẩu từ Australia. Mặt hàng này cũng đứng đầu bảng về kim ngạch nhập khẩu tháng 11/2010, đạt 58,15 triệu USD tăng 29,13% so với tháng trước, tăng đến 474,13% so với cùng tháng năm 2009.
Kim loại thường khác bị tụt xuống vị trí thứ hai về kim ngạch trong 11 tháng năm 2010, với trị giá 327,61 triệu USD, tăng 15,76% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 25,70% so với tổng trị giá nhập khẩu từ Australia. Tháng 11/2010 kim ngạch nhập khẩu kim loại thường khác đạt 43,00 triệu USD, tăng 25,97% so với tháng 10/2010, tăng nhẹ 3,90% so với tháng 11/2009.
Trong 11 tháng năm 2010, nguyên phụ liệu dệt may, da giày là mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất 211,79% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, kế đến là chất dẻo nguyên liệu tăng 87,31%, thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 74,57%, hoá chất tăng 53,86%. Ngược lại có 4/18 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như hàng rau quả giảm 24,73%, gỗ và sản phẩm gỗ giảm 20,47%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 11 và 11 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNNK T11/2010
KNNK 11T/2010
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T10/2010
% tăng giảm KNNK T11/2010 so với T11/2009
% tăng giảm KNNK 11T/2010 so với 11T/2009
Tổng trị giá
202.003.874
1.274.995.477
47,96
114,64
35,66
Lúa mì
58.147.042
342.043.613
29,13
474,13
38,76
Kim loại thường khác
43.004.967
327.612.872
25,97
3,90
15,76
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
5.519.925
43.993.984
-15,06
-1,75
-12,31
Sắt thép các loại
1.591.361
36.747.111
-80,48
-42,04
18,89
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
2.297.639
26.797.911
-11,45
26,91
211,79
Dược phẩm
1.660.347
25.627.809
-43,29
27,19
27,99
Sữa và sản phẩm sữa
1.806.011
24.117.428
-4,26
-12,83
45,17
Sản phẩm hoá chất
2.281.127
20.271.991
-4,73
25,61
10,14
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
10.664.136
19.236.939
621,82
45,59
26,54
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
469.712
13.920.998
-71,51
-56,74
74,57
Chất dẻo nguyên liệu
1.180.758
11.201.658
-14,69
93,75
87,31
Hàng rau quả
513.909
10.860.850
5,84
26,26
-24,73
Gỗ và sản phẩm gỗ
651.817
10.656.706
-26,46
63,93
-20,47
Hoá chất
569.861
9.501.039
-34,29
-39,33
53,86
Sản phẩm từ sắt thép
774.546
4.620.205
169,57
225,21
-12,68
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
132.908
4.368.962
332,81
-82,76
37,12
Dầu mỡ động thực vật
297.988
2.232.018
66,31
26,83
5,22
Ô tô nguyên chiếc các loại
 
801.120
 
 
31,87