Theo số liệu thống kê, năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 7,3 tỷ USD sang thị trường Trung Quốc, chiếm 10,1% trong tổng kim ngạch của cả nước, tăng 48,88% so với năm 2009.
Năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 32 chủng loại mặt hàng sang thị trường Trung Quốc và phần lớn các mặt hàng này đều tăng trưởng so với năm trước. Trong đó Cao su là mặt hàng có kim ngạch đạt cao nhất, đạt 1,4 tỷ USD, chiếm 19,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, với 464,3 nghìn tấn, nhưng nếu so với năm 2009 thì lượng xuất khẩu cao su sang Trung Quốc giảm (giảm 8,99%), nhưng tăng về trị giá (tăng 65,84%).
Mặt hàng có kim ngạch đứng thứ hai là than đá với 14,6 triệu tấn, đạt trị giá 961,8 triêu USD chiếm 13,1% trong tổng kim ngạch, giảm 28,40% về lượng nhưng tăng 2,78% về trị giá so với năm trước.
Bên cạnh những mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng, ngoài ra còn có những mặt hàng giảm kim ngạch như: quặng và khoáng sản (giảm 1,66% về trị giá và 16,19% về lượng) với 1,3 triệu tấn, đạt trị giá 101,9 triệu USD; sản phẩm gốm sứ giảm 9,84% đạt kim ngạch 1,8 triệu USD.
10 mặt hàng chính xuất khẩu sang thị trường Trung quốc năm 2010
|
Chủng loại mặt hàng
|
KNXK năm 2010
|
KNXK năm 2009
|
% so sánh
|
|
cao su
|
1.420.788.726
|
856.712.920
|
+65,84
|
|
than đá
|
961.855.120
|
935.843.407
|
+2,78
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
659.432.561
|
287.186.672
|
+129,62
|
|
sắn và các sản phẩm từ sắn
|
516.295.862
|
506.104.085
|
+2,01
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
404.908.645
|
197.904.038
|
+104,60
|
|
xăng dầu các loại
|
391.324.584
|
118.139.059
|
+231,24
|
|
dầu thô
|
367.631.900
|
462.623.331
|
-20,53
|
|
máy móc, thiết bị phụ tùng khác
|
250.386.302
|
133.594.762
|
+87,42
|
|
hạt điều
|
183.366.754
|
177.476.333
|
+3,32
|
|
hàng thủy sản
|
162.557.600
|
124.857.336
|
+30,19
|
(Lan Hương-Vinanet)