Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Đan Mạch năm 2010 đạt 195 triệu USD, tăng 17,78% so với năm 2009.

Dệt may, thủy sản, giày dép là các mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang Đan Mạch năm 2010. Trong đó dệt may đạt kim ngạch cao nhất với 64,8 triệu USD, chiếm 33,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường, tăng 60,5% so với năm trước.

Đứng thứ hai sau dệt may là hàng thủy sản với kim ngạch trong năm 2010 đạt 27,2 triệu USD, tăng 10,89% so với năm 2009.

Bên cạnh những mặt hàng có kim ngạch tăng trưởng, còn có những mặt hàng giảm như: gỗ và sản phẩm gỗ (giảm 14,24% đạt 15,9 triệu USD); máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng (giảm 22,06% đạt 9,1 triệu USD); Sản phẩm từ sắt thép (giảm 29,52% đạt 5,8 triệu USD) và sản phẩm gốm sứ (giảm 8,57% đạt 3,8 triệu USD).

Năm 2011, là thời điểm đánh dấu 40 năm thiết lập quan hệ nogaij giao Việt Nam-Đan Mạch với nhiều kết quả tốt đẹp trong các lĩnh vực; Việt Nam mong muốn Chính phủ Đan Mạch tiếp tục dành hỗ trợ ODA cho Việt Nam, đặc biệt là số vốn giúp Việt Nam ứng phó với biến đổi khí hậu.

Ngoài những dự án đã có, Việt Nam – Đan Mạch cần đẩy mạnh hợp tác trong các lĩnh vực giáo dục, đào tạo nhân lực, văn hóa, vận tải biển.

Với việc là thành viên của WTO, Việt Nam đang rất hấp dẫn với các nhà đầu tư Đan Mạch. Số doanh nghiệp có mặt tại Việt Nam sẽ còn tăng lên rất nhiều trong thời gian tới, chứ không chỉ dừng lại ở con số 120 doanh nghiệp như hiện nay, ngài Đại sứ khẳng định.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Đan Mạch năm 2010

Thị trường
KNXK năm 2010
KNXK năm 2009
% so sánh
Tổng KN
195.018.442
165.575.055
+17,78
hàng dệt, may
64.863.096
40.412.486
+60,50
Hàng thủy sản
27.271.529
24.594.325
+10,89
giày dép các loại
18.629.678
15.171.607
+22,79
Gỗ và sản phẩm gỗ
15.904.726
18.544.907
-14,24
máy móc, tbi, dụng cụ phụ tùng khác
9.185.870
11.786.489
-22,06
sản phẩm từ sắt thép
5.851.254
8.302.135
-29,52
Sản phẩm từ chất dẻo
5.333.243
4.785.945
+11,44
sản phẩm gốm sứ
3.894.019
4.258.899
-8,57
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
3.087.786
2.677.902
+15,31
Cà phê
2.714.292
2.051.332
+32,32
phương tiện vân tải và phụ tùng
2.230.766
1.190.360
+87,40
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
1.749.071
1.501.643
+16,48

(Lan Hương-Vinanet)

Nguồn: Vinanet