Theo số liệu thống kê, năm 2010 Việt Nam đã xuất khẩu 198,4 triệu USD hàng hóa sang thị trường Lào, tăng 17,20% so với năm 2009.

Năm 2010, Lào đã nhập khẩu 9 mặt hàng từ thị trường Việt Nam, nhìn chung kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng của Việt Nam xuất sang Lào đều tăng trưởng. Chỉ có 1 mặt hàng giảm kim ngạch đó là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (giảm 34,59%) so với năm 2009.

Xăng dầu là mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang Lào với 59,6 nghìn tấn, đạt trị giá 44,6 triệu USD chiếm 22,5% trong tổng kim ngạch, giảm 1,09% về lượng nhưng tăng 17,2% so với năm 2009.

Đứng thứ hai là sắt thép các loại với 40,4 nghìn tấn, đạt trị giá 30,3 triệu USD, tăng 9,1% về lượng và tăng 14,1% về trị giá so với năm 2009.

Thương mại hai chiều giữa Việt Nam – Lào còn khiêm tốn, phấn đấu đến năm 2015 nâng kim ngạch hai chiều đạt 2 tỷ USD.

Hiện nay, Việt Nam là một trong những nước đứng đầu về đầu tư tại Lào với 252 dự án, tổng giá trị đầu tư gần 2,8 tỷ USD, kim ngạch ngoại thương giữa hai nước năm 2010 đạt gần 500 triệu USD và có tốc độ gia tăng khá nhanh. Sự xuất hiện của nhiều du học sinh Lào tại Việt Nam và du học sinh Việt Nam tại Lào cũng minh chứng cho mối quan hệ đặc biệt đó.

Nước bạn Lào cũng đang có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao và ổn định, năm 2010 đạt 7,9%, thu nhập bình quân đầu người đã đạt 986 USD, tăng gần 6 lần trong vòng 20 năm. Điều này cho thấy, hai nước chắc chắn sẽ là đối tác kinh tế tốt, có thể cùng khai thác lợi thế của nhau, bổ trợ cho nhau để cùng phát triển.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Lào năm 2010

Thị trường
 
Năm 2010
Năm 2009
% so sánh
lượng
trị giá
lượng
trị giá
lượng
trị giá
Tổng KN
 
198.432.242
 
169.314.362
 
+17,20
xăng dầu các loại
59.654
44.697.127
60.314
35.400.790
-1,09
+26,26
sắt thép các loại
40.457
30.388.260
37.083
26.633.444
+9,10
+14,10
sản phẩm từ sắt thép
 
15.374.153
 
13.415.902
 
+14,60
phương tiện vận tải và phụ tùng
 
14.523.182
 
11.577.428
 
+25,44
giấy và các sản phẩm giấy
 
3.948.701
 
3.107.886
 
+27,05
hàng dệt may
 
8.571.946
 
6.317.253
 
+35,69
Than đá
68.844
7.647.471
64.697
5.591.952
+6,41
+36,76
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
7.130.172
 
10.900.470
 
-34,59
dây điện và dây cáp điện
 
6.920.331
 
2.053.914
 
+236,93
 
 (Lan Hương-Vinanet)

Nguồn: Vinanet