Năm 2010, Việt Nam đã nhập khẩu 35 chủng loại mặt hàng từ thị trường Hoa Kỳ, với trị giá 3,7 tỷ USD, tăng 25,17% so với năm 2009.
Trong tổng số 35 mặt hàng thì số mặt hàng giảm kim ngạch chiếm 34,2%.
Máy móc thiết bị, dụng cụ phụ tùng, thức ăn gia súc , bông các loại… là những mặt hàng chính Việt Nam nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ trong năm 2010. Trong đó, máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất chiếm 21,6%, với 814,9 triệu USD, tăng 13,78% so với năm trước.
Trong số những mặt hàng nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ trong năm 2010 thì phương tiện vận tải và phụ tùng là mặt hàng có sự tăng trưởng cao nhất (tăng 634,41%) so với năm 2009, với kim ngạch 30,9 triệu USD. Sữa và sản phẩm sữa là mặt hàng có sự tăng trưởng lớn thứ hai (tăng 208,82%), với kim ngạch trên 141 triệu USD.
Thống kê mặt hàng nhập khẩu từ thị trường Hoa Kỳ năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
KNNK năm 2010
|
KNNK năm 2009
|
% so sánh
|
|
Tổng kim ngạch nhập khẩu
|
3.766.911.317
|
3.009.391.507
|
+25,17
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
814.952.362
|
716.234.866
|
+13,78
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
356.584.524
|
176.012.637
|
+102,59
|
|
Bông các loại
|
254.237.631
|
193.648.646
|
+31,29
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
194.452.508
|
89.178.027
|
+118,05
|
|
Nguyên phụ liệu dệt may, da, giày
|
158.818.491
|
76.718.804
|
+107,01
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
151.282.922
|
103.687.847
|
+45,90
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
141.358.371
|
146.865.639
|
-3,75
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
141.099.135
|
45.690.313
|
+208,82
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
122.305.572
|
93.011.771
|
+31,49
|
|
ôtô nguyên chiếc các loại
|
95.964.119
|
269.890.187
|
-64,44
|
|
Hoá chất
|
79.969.915
|
57.971.817
|
+37,95
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
69.498.403
|
49.519.596
|
+40,35
|
|
Dược phẩm
|
45.576.326
|
38.583.341
|
+18,12
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
40.280.627
|
35.282.616
|
+14,17
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
35.723.943
|
20.263.308
|
+76,30
|
|
Hàng rau quả
|
34.212.122
|
24.141.415
|
+41,72
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
30.962.056
|
4.215.937
|
+634,41
|
|
Sắt thép các loại
|
27.153.348
|
55.498.052
|
-51,07
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
21.446.785
|
23.501.560
|
-8,74
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
20.541.882
|
20.621.650
|
-0,39
|
|
Cao su
|
20.073.379
|
10.546.398
|
+90,33
|
|
Giấy các loại
|
17.697.261
|
13.424.003
|
+31,83
|
|
Lúa mì
|
17.618.822
|
13.597.270
|
+29,58
|
|
Hàng thuỷ sản
|
16.186.598
|
12.598.077
|
+28,48
|
|
Vải các loại
|
14.440.914
|
14.754.830
|
-2,13
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
11.523.940
|
19.572.475
|
-41,12
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
10.756.484
|
7.986.180
|
+34,69
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
10.320.427
|
16.324.110
|
-36,78
|
|
Phân bón các loại
|
9.514.877
|
62.033.304
|
-84,66
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
8.475.962
|
6.475.421
|
+30,89
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
7.364.213
|
5.155.782
|
+42,83
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
6.564.635
|
9.702.459
|
-32,34
|
|
Kim loại thường khác
|
4.082.777
|
3.091.203
|
+32,08
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
3.314.016
|
3.439.338
|
-3,64
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.592.058
|
2.664.125
|
-40,24
|
(Lan Hương)