Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan tháng 12/2010 đạt 665 triệu USD, tăng 8% so với tháng trước và tăng 14,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan năm 2010 đạt gần 7 tỉ USD, tăng 11,6% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.

Vải các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan đạt 892 triệu USD, tăng 13,5% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 810,6 triệu USD, tăng 25% so với cùng kỳ, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch.

Trong năm 2010, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 61,9 triệu USD, tăng 100% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 109,5 triệu USD, tăng 91,5% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; hàng thuỷ sản đạt 54,5 triệu USD, tăng 63,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường khác đạt 237 triệu USD, tăng 49% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan năm 2010 có độ suy giảm: Khí đốt hoá lỏng đạt 916 nghìn USD, giảm 89,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bông các loại đạt 607 nghìn USD, giảm 53,3% so với cùng kỳ; phân bón các loại đạt 13 triệu USD, giảm 39,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 8 triệu USD, giảm 35,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK năm 2009 (USD)

Kim ngạch NK năm 2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

6.252.555.664

6.976.929.239

+ 11,6

Hàng thuỷ sản

33.317.475

54.489.908

+ 63,5

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

25.083.439

36.314.999

+ 44,8

Clanhke

4.475.980

4.057.111

- 9,4

Xăng dầu các loại

1.001.555.272

721.814.156

- 28

Khí đốt hoá lỏng

8.569.558

916.242

- 89,3

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

57.182.368

109.530.968

+ 91,5

Hoá chất

365.758.367

405.553.623

+ 10,9

Sản phẩm hoá chất

214.577.093

275.281.632

+ 28,3

Dược phẩm

19.060.663

20.609.065

+ 8,1

Phân bón các loại

21.442.091

13.039.051

- 39,2

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

1.573.457

2.115.932

+ 34,5

Chất dẻo nguyên liệu

455.318.451

613.984.186

+ 34,8

Sản phẩm từ chất dẻo

99.505.061

113.992.743

+ 14,6

Cao su

30.953.551

61.900.378

+ 100

Sản phẩm từ cao su

19.997.675

20.053.260

+ 0,3

Gỗ và sản phẩm gỗ

12.518.174

8.066.457

- 35,6

Giấy các loại

94.627.152

118.650.740

+ 25,4

Sản phẩm từ giấy

32.385.026

31.206.044

- 3,6

Bông các loại

1.301.792

607.361

- 53,3

Xơ, sợi dệt các loại

317.405.411

427.961.773

+ 34,8

Vải các loại

785.670.623

892.007.352

+ 13,5

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

366.622.783

404.443.519

+ 10,3

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

12.292.751

16.744.941

+ 36,2

Sắt thép các loại

717.627.473

667.309.846

- 7

Sản phẩm từ sắt thép

88.999.363

109.893.241

+ 23,5

Kim loại thường khác

159.098.091

237.094.240

+ 49

Sản phẩm từ kim loại thường khác

26.223.870

34.530.651

+ 31,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

309.148.156

307.033.012

- 0,7

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

648.604.223

810.566.999

+ 25

Dây điện và dây cáp điện

13.544.057

13.179.159

- 2,7

Ôtô nguyên chiếc các loại

45.442.495

51.408.887

+ 13,1

Linh kiện, phụ tùng ôtô

33.501.354

29.470.176

- 12

Linh kiện, phụ tùng xe máy

27.404.684

35.610.219

+ 29,9

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

1.865.523

1.806.908

- 3,1

 

Nguồn: Vinanet