Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia tháng 9/2010 đạt 311,5 triệu USD, tăng 20% so với tháng trước và tăng 33,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 9 tháng đầu năm 2010 đạt 2,3 tỉ USD, tăng 34,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.
Sắt thép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 9 tháng đầu năm 2010, đạt 294,6 triệu USD, tăng 22,4% so với cùng kỳ, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai xăng dầu các loại đạt 255,4 triệu USD, tăng 81,5% so với cùng kỳ, chiếm 10,9% trong tổng kim ngạch.
Trong 9 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phân bón các loại đạt 16,7 triệu USD, tăng 233,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 49,4 triệu USD, tăng 106,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch; kim loại thường đạt 49,7 triệu USD, tăng 93,9% so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là xăng dầu các loại.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Malaysia 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sữa và sản phẩm sữa đạt 10,7 triệu USD, giảm 47,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 2,7 triệu USD, giảm 39,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; khí hoá lỏng đạt 40 triệu USD, giảm 14,4% so với cùng kỳ, chiếm 1,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giấy các loại đạt 14,8 triệu USD, giảm 10% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Malaysia 9 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.738.527.574
|
2.344.146.028
|
+ 34,8
|
|
Hàng thuỷ sản
|
2.509.795
|
3.444.712
|
+ 37,3
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
20.305.717
|
10.698.224
|
- 47,3
|
|
Hàng rau quả
|
1.919.185
|
2.343.848
|
+ 22,1
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
159.622.773
|
211.562.151
|
+ 32,5
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
12.186.359
|
13.504.956
|
+ 10,8
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
7.287.236
|
10.445.022
|
+ 43,3
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
7.959.607
|
10.186.381
|
+ 28
|
|
Xăng dầu các loại
|
140.717.908
|
255.362.844
|
+ 81,5
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
46.767.409
|
40.026.607
|
- 14,4
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
23.905.402
|
49.438.832
|
+ 106,8
|
|
Hoá chất
|
82.650.688
|
107.843.214
|
+ 30,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
62.452.059
|
81.795.180
|
+ 31
|
|
Dược phẩm
|
4.506.933
|
5.790.834
|
+ 28,5
|
|
Phân bón các loại
|
5.012.418
|
16.729.574
|
+ 233,8
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
4.420.313
|
2.679.172
|
- 39,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
108.208.820
|
133.527.897
|
+ 23,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
38.704.756
|
53.847.604
|
+ 39,1
|
|
Cao su
|
6.708.487
|
8.013.399
|
+ 19,5
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
10.498.534
|
13.105.921
|
+ 24,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
92.844.410
|
88.722.152
|
- 4,4
|
|
Giấy các loại
|
16.425.694
|
14.775.409
|
- 10
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
3.942.831
|
4.411.519
|
+ 11,9
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
27.299.946
|
25.976.410
|
- 4,8
|
|
Vải các loại
|
25.730.170
|
29.530.982
|
+ 14,8
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
8.154.627
|
9.963.744
|
+ 22,2
|
|
Sắt thép các loại
|
240.770.049
|
294.603.338
|
+ 22,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
30.229.129
|
53.631.239
|
+ 77,4
|
|
Kim loại thường khác
|
25.641.466
|
49.719.697
|
+ 93,9
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
3.249.053
|
5.273.678
|
+ 62,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
202.102.563
|
250.848.356
|
+ 24,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
123.815.055
|
123.137.627
|
- 0,5
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
10.476.298
|
15.933.783
|
+ 52
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
7.253.822
|
9.947.139
|
+ 37,1
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
3.044.100
|
4.135.749
|
+ 35,9
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
1.439.460
|
2.500.540
|
+ 73,7
|