Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp tháng 9/2010 đạt 55,7 triệu USD, giảm 11,7% so với tháng trước và giảm 7,6% so với cùng tháng năm ngoái; nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp 9 tháng đầu năm 2010 đạt 739,3 triệu USD, tăng 31,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp 9 tháng đầu năm 2010, đạt 205,9 triệu USD, tăng 255,3% so với cùng kỳ, chiếm 27,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dược phẩm đạt 145,9 triệu USD, tăng 2,6% so với cùng kỳ, chiếm 19,7% trong tổng kim ngạch.

Trong 9 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Pháp có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng; tiếp theo đó là giấy các loại đạt 2,2 triệu USD, tăng 104% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sữa và sản phẩm sữa đạt 14,2 triệu USD, tăng 85,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thuốc trừ sâu và nguyên liệu đạt 9,9 triệu USD, tăng 70% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Pháp 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 4,6 triệu USD, giảm 67,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là vải các loại đạt 3 triệu USD, giảm 31,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; hoá chất đạt 11,7 triệu USD, giảm 19,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 9,3 triệu USD, giảm 18,8% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Pháp 9 tháng đầu năm 2010.

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 9T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 9T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

562.713.936

739.275.427

+ 31,4

Sữa và sản phẩm sữa

7.628.905

14.173.177

+ 85,8

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

8.557.822

11.326.805

+ 32,4

Nguyên phụ liệu thuốc lá

2.840.789

3.758.884

+ 32,3

Hoá chất

14.510.605

11.734.543

- 19,1

Sản phẩm hoá chất

25.483.784

30.436.418

+ 19,4

Nguyên phụ liệu dược phẩm

3.462.631

4.946.524

+ 42,9

Dược phẩm

142.170.498

145.857.823

+ 2,6

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

5.806.910

9.869.503

+ 70

Chất dẻo nguyên liệu

5.584.584

6.363.488

+ 13,9

Sản phẩm từ chất dẻo

4.117.955

4.867.222

+ 18,2

Cao su

5.852.698

8.263.366

+ 41,2

Sản phẩm từ cao su

1.613.321

1.752.979

+ 8,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.079.257

4.303.451

+ 39,8

Giấy các loại

1.085.349

2.214.952

+ 104

Vải các loại

4.488.608

3.085.670

- 31,3

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

5.678.881

7.977.039

+ 40,5

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

8.174.093

11.918.962

+ 45,8

Sắt thép các loại

14.333.807

4.617.753

- 67,8

Sản phẩm từ sắt thép

11.486.121

9.329.188

- 18,8

Kim loại thường khác

1.771.892

1.972.360

+ 11,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

7.817.816

7.412.347

- 5,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

133.019.516

119.458.979

- 10,2

Dây điện và dây cáp điện

2.215.353

3.541.159

+ 59,8

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

57.940.749

205.875.640

+ 255,3

Nguồn: Vinanet