Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Singapore tháng 11/2010 đạt 245,9 triệu USD, giảm 1,2% so với tháng trước và giảm 47,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Singapore 11 tháng đầu năm 2010 đạt 3,7 tỉ USD, giảm 6,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 4,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 11 tháng đầu năm 2010.
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 3/28 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Singapore nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 229,7 triệu USD, tăng 4.677,7% so với cùng kỳ, chiếm 6,3% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore 11 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Bông các loại đạt 3 triệu USD, tăng 397,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là khí đốt hoá lỏng đạt 8,6 triệu USD, tăng 128,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là dây điện và dây cáp điện đạt 10 triệu USD, tăng 83,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Singapore 11 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 197 triệu USD, giảm 65,3% so với cùng kỳ, chiếm 5,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là vải các loại đạt 4 triệu USD, giảm 55,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; kịm loại thường khác đạt 13,7 triệu USD, giảm 43,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 32,7 triệu USD, giảm 35,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Singapore 11 tháng đầu năm 2011.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 11T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 11T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
3.923.743.859
|
3.674.820.527
|
- 6,3
|
|
Xăng dầu các loại
|
2.183.265.870
|
1.824.721.280
|
- 16,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
181.076.999
|
233.470.429
|
+ 28,9
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
4.808.417
|
229.730.469
|
+ 4.677,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
208.930.804
|
207.161.955
|
- 0,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
568.249.035
|
197.266.933
|
- 65,3
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
168.414.621
|
185.368.696
|
+ 10
|
|
Giấy các loại
|
77.848.266
|
103.227.835
|
+ 32,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
69.690.466
|
84.354.743
|
+ 21
|
|
Hoá chất
|
52.042.688
|
59.369.933
|
+ 14
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
36.431.635
|
43.035.783
|
+ 18,1
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
50.720.041
|
32.650.971
|
- 35,6
|
|
Sắt thép các loại
|
21.337.029
|
32.545.392
|
+ 52,5
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
13.935.950
|
22.489.210
|
+ 61,4
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
11.006.451
|
13.690.009
|
+ 24,4
|
|
Kim loại thường khác
|
24.027.991
|
13.653.051
|
- 43,2
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
9.145.257
|
13.132.595
|
+ 43,6
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
5.634.326
|
10.336.781
|
+ 83,5
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
3.753.427
|
8.565.855
|
+ 128,2
|
|
Dược phẩm
|
8.184.547
|
7.700.474
|
- 6
|
|
Hàng thuỷ sản
|
3.882.114
|
6.487.636
|
+ 67,1
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
8.872.927
|
6.096.420
|
- 31,3
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
4.061.326
|
5.299.347
|
+ 30,5
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
4.533.295
|
4.831.863
|
+ 6,6
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
4.719.755
|
4.625.454
|
- 2
|
|
Vải các loại
|
8.826.947
|
3.951.312
|
- 55,2
|
|
Bông các loại
|
613.386
|
3.051.974
|
+ 397,6
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
2.270.106
|
1.763.499
|
- 22,3
|
|
Phân bón các loại
|
|
1.077.867
|
|