Theo số liệu thống kê, nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam tháng 12/2010 đạt 107,8 nghìn tấn với kim ngạch 106,5 triệu USD, tăng 37,3% về lượng và tăng 65,5% về trị giá so với tháng trước; tăng 48,7% về lượng và tăng 85,9% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam năm 2010 đạt 704 nghìn tấn với kim ngạch 538 triệu USD, giảm 9,2% về lượng nhưng tăng 23% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.

Trung Quốc là thị trường cung cấp chủ yếu khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam năm 2010, đạt 318 nghìn tấn với kim ngạch 246,8 triệu USD, giảm 8,8% về lượng nhưng tăng 22,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 45,9% trong tổng kim ngạch.

Trong năm 2010, một số thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Hàn Quốc đạt 1,3 nghìn tấn với kim ngạch 1 triệu USD, tăng 159,8% về lượng và tăng 164,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất đạt 99 nghìn tấn với kim ngạch 75,6 triệu USD, tăng 47,5% về lượng và tăng 129% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 14% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Singapore đạt 13 nghìn tấn với kim ngạch 9,9 triệu USD, tăng 43,6% về lượng và tăng 124,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số thị trường cung cấp khí đốt hóa lỏng cho Việt Nam năm 2010 có độ suy giảm: Đài Loan đạt 1,4 nghìn tấn với kim ngạch 916 nghìn USD, giảm 91,3% về lượng và giảm 89,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Malaysia đạt 65,5 nghìn tấn với kim ngạch 51 triệu USD, giảm 48,2% về lượng và giảm 29,4% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 9,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Ả rập Xê út đạt 24 nghìn tấn với kim ngạch 20 triệu USD, giảm 51,4% về lượng và giảm 14,9% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 3,8% trong tổng kim ngạch.

Thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam năm 2010.

 

Thị trường

Năm 2009

Năm 2010

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Tổng

775.159

437.492.917

703.911

538.061.555

+ 23

Ả rập Xê út

49.274

23.806.337

23.971

20.265.873

- 14,9

Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất

67.240

33.009.360

99.157

75.618.540

+ 129

Cô Oét

 

 

19.800

13.028.400

 

Đài Loan

16.273

8.569.558

1.408

916.242

- 89,3

Hàn Quốc

517

416.024

1.343

1.099.123

+ 164,2

Malaysia

126.431

72.834.640

65.526

51.407.335

- 29,4

Ôxtrâylia

 

 

55.468

43.806.650

 

Singapore

9.131

4.393.427

13.112

9.867.721

+ 124,6

Thái Lan

 

 

25.965

19.437.855

 

Trung Quốc

348.938

201.283.937

318.375

246.794.803

+ 22,6

Nguồn: Vinanet