Dầu thô, gạo, cao su, sắt thép… là những mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Malaixia trong tháng đầu năm này.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Malaixia trong tháng 1/2011 đạt 185,8 triệu USD, tăng 64,9% so với tháng 1/2010.

Dầu thô, gạo, cao su, sắt thép… là những mặt hàng chính Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Malaixia trong tháng đầu năm này.

Nếu không kể dầu thô, thì gạo là mặt hàng đạt kim ngạch cao trong tháng với 47,7 nghìn tấn, trị giá 22,6 triệu USD, giảm 1,82% về lượng và giảm 4,91% về trị giá so với tháng 1/2010.

Kế đến là cao su với lượng xuất trong tháng là 4,4 nghìn tấn, trị giá 19,6 triệu USD, tăng 950,36% về lượng và tăng 1919,99% so với tháng 1/2010.

Đáng chú ý mặt hàng xăng dầu, tuy đứng thứ 5 trong bảng xếp hạng về kim ngạch nhưng lại có sự tăng trưởng vượt bậc so với cùng kỳ (tăng 27991,89% về lượng và tăng 24.327,39% về trị giá).

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Malaixia tháng 1/2011

ĐVT: Lượng (tấn); Trị giá (USD)

Chủng loại mặt hàng

KNXK T1/2010

KNXK T1/2011

% so sánh

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng (tấn)

Trị giá (USD)

Lượng

Trị giá

Tổng kim ngạch XK

 

112.715.900

 

185.870.442

 

+64,90

Dầu thô

38.406

23.701.289

91.383

63.000.000

+137,94

+165,81

Gạo

48.582

23.826.520

47.700

22.657.500

-1,82

-4,91

Cao su

421

974.205

4.422

19.678.842

+950,36

+1.919,99

Sắt thép các loại

11.574

8.722.963

7.355

7.375.480

-36,45

-15,45

Xăng dầu các loại

37

24.700

10.394

6.033.566

+27.991,89

+24.327,39

máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

 

5.562.768

 

5.504.809

 

-1,04

Cà phê

3.050

4.384.010

2.422

4.304.145

-20,59

-1,82

máy vitính, sản phẩm điện tử và linh kiện

 

3.254.349

 

3.757.130

 

+15,45

giày dép các loại

 

2.101.694

 

3.428.666

 

+63,14

phương tiện vận tải và phụ tùng

 

2.243.508

 

3.352.621

 

+49,44

Hàng thủy sản

 

2.809.080

 

2.970.074

 

+5,73

Hàng dệt, may

 

2.241.327

 

2.670.019

 

+19,13

Sản phẩm hoá chất

 

3.328.068

 

2.391.889

 

-28,13

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

1.676.370

 

2.058.668

 

+22,81

Sản phẩm từ chất dẻo

 

2.006.355

 

2.056.134

 

+2,48

Than đá

 

 

9.000

1.701.000

 

 

giấy và các sản phẩm từ giấy

 

1.295.814

 

1.386.834

 

+7,02

sản phẩm từ sắt thép

 

2.054.110

 

1.175.115

 

-42,79

Hàng rau quả

 

628.041

 

683.406

 

+8,82

Chất dẻo nguyên liệu

137

215.455

608

525.435

+343,80

+143,87

Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù

 

210.734

 

524.366

 

+148,83

dây điện và dây cáp điện

 

139.515

 

499.854

 

+258,28

Sản phẩm gốm, sứ

 

301.202

 

485.870

 

+61,31

Sản phẩm từ cao su

 

166.362

 

417.508

 

+150,96

Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc

 

387.634

 

263.092

 

-32,13

Hạt tiêu

156

488.748

45

250.800

-71,15

-48,69

Sắn và các sản phẩm từ sắn

89

23.004

350

197.002

+293,26

+756,38

Hạt điều

45

276.282

28

136.442

-37,78

-50,61

Hoá chất

 

241.018

 

99.265

 

-58,81

Quặng và khoáng sản khác

 

 

24

42.000

 

 

 (Lan Hương-Vinanet)

Nguồn: Vinanet