Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá các loại của Việt Nam sang thị trường Đức 9 tháng đầu năm 2010 đạt gần 1,62 tỷ USD, chiếm 3,14% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá các loại của cả nước 9 tháng đầu năm, tăng 20,4% so với 9 tháng đầu năm 2009, trong đó kim ngạch của riêng tháng 9/2010 đạt 181,63 triệu USD.
Hàng hoá xuất khẩu sang thị trường Đức có 4 nhóm sản phẩm đạt kim ngạch cao trên 100 triệu USD trong 9 tháng đầu năm là: Hàng dệt may 314,94 triệu USD, chiếm 19,49% tổng kim ngạch, tăng 7,5% so cùng kỳ; Giày dép 247,04 triệu USD, chiếm 15,29%, tăng 12,66%; Cà phê 176,84 triệu USD, chiếm 10,94%, tăng 19,63%; Hàng thuỷ sản 143 triệu USD, chiếm 8,85%, giảm 7,69%.
Hầu hết các sản phẩm xuất khẩu sang Đức đều tăng kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009; trong đó xuất khẩu cao su đạt mức tăng trưởng mạnh nhất tăng 36,23% về lượng và tăng 158,09% về kim ngạch (với 18.436 tấn, trị giá 56,77 triệu USD); sau đó là một số nhóm sản phẩm cũng đạt mức tăng trưởng kim ngạch cao từ trên 40% đến trên 70% như: Sản phẩm từ cao su tăng 73,68%, đạt 56,77 triệu USD; Đá quí, kim loại quí và sản phẩm tăng 66,8%, đạt 2,95 triệu USD; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 65,09%, đạt 39,31 triệu USD; Chè tăng 56,86%, đạt 3,34 triệu USD; Sản phẩm từ sắt thép tăng 55,74%, đạt 51,17 triệu USD; Hạt tiêu tăng 54,2%, đạt 42,92 triệu USD; Máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 49,39%, đạt 24,9 triệu USD; Hạt điều tăng 43,71%, đạt 13,58 triệu USD.
Ngược lại, chỉ có 5 nhóm mặt hàng xuất khẩu sang Đức bị sụt giảm kim ngạch so cùng kỳ, trong đó mặt hàng sắt thép giảm mạnh nhất 52,24%, đạt 0,11 triệu USD; tiếp đến Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc giảm 11,13%, đạt 4,74 triệu USD; Hàng thuỷ sản giảm 7,69%, đạt 143 triệu USD; Gíây và các sản phẩm từ giấy giảm 7,1%, đạt 0,53 triệu USD; Sản phẩm mây, tre, cói thảm giảm 6,73%, đạt 19,6 triệu USD; Túi xách, ví, va li, mũ ô dù giảm 1,2%, đạt 58,55 triệu USD.
 
Những sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Đức 9 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
 
 
Mặt hàng
Tháng 9/2010
9T/2010
% tăng, giảm 9T/2010 so với 9T/2009
Lượng
(tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng
(tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng
(%)
Trị giá
(%)
Tổng cộng
 
181.627.134
 
1.616.088.014
 
+20,40
Hàng dệt may
 
31.086.124
 
314.936.394
 
+7,50
Giày dép các loại
 
20.666.245
 
247.035.693
 
+12,66
Cà phê
7.563
12.134.976
121.315
176.842.611
+21,97
+19,63
Hàng thuỷ sản
 
21.499.315
 
142.996.687
 
-7,69
Gỗ và sản phẩm gỗ
 
5.871.840
 
76.686.444
 
+24,62
Túi xách, ví, va li, mũ ô dù
 
6.026.630
 
58.548.020
 
-1,20
Phương tiện vận tải và phụ tùng
 
369.246
 
57.739.522
 
+35,59
Cao su
2.575
8.119.119
18.436
56.766.979
+36,23
+158,09
Sản phẩm từ sắt thép
 
6.400.249
 
51.165.455
 
+55,74
Sản phẩm từ chất dẻo
 
5.937.192
 
49.477.401
 
+27,53
Hạt tiêu
564
2.770.548
11.857
42.917.769
+12,57
+54,20
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
5.807.515
 
39.313.539
 
+65,09
Máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện
 
3.762.887
 
24.899.147
 
+49,39
Sản phẩm mây, tre, cói thảm
 
1.823.088
 
19.598.626
 
-6,73
Sản phẩm gốm sứ
 
866.309
 
17.635.668
 
+16,56
Hạt điều
238
1.617.597
2.203
13.579.550
+11,88
+43,71
Sản phẩm từ cao su
 
829.575
 
8.520.771
 
+73,68
Hàng rau quả
 
879.875
 
5.140.429
 
+23,76
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
 
303.606
 
4.741.876
 
-11,13
Chè
283
509.277
2.272
3.344.892
+37,20
+56,86
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
 
408.108
 
2.946.691
 
+66,80
Gíây và các sản phẩm từ giấy
 
42.295
 
529.236
 
-7,10
Sắt thép các loại
 
 
22
114.433
-71,79
-52,24

(vinanet-ThuyChung)

 

Nguồn: Vinanet