Năm 2010, Việt Nam xuất khẩu hàng hoá các loại sang Đức thu về 2,37 tỷ USD, chiếm 3,29% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá cả nước, tăng 25,85% so với năm 2009; trong đó kim ngạch của riêng tháng 12/2010 đạt 314,67 triệu USD, tăng 38,91% so với cùng tháng năm 2009.
Hàng dệt may, giày dép, cà phê, thuỷ sản; gỗ và sản phẩm gỗ là 5 nhóm mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu cao trên 100 triệu USD sang Đức trong năm 2010; trong đó hàng dệt may đứng đầu về kim ngạch với 445,85 triệu USD, chiếm 18,79%; giày dép đứng thứ 2 về kim ngạch với 356,77 triệu USD, chiếm 15,04%; tiếp đó là cà phê 233,01 triệu USD, chiếm 9,82%; thuỷ sản 209,08 triệu USD, chiếm 8,81%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 116,86 triệu USD, chiếm 4,93%.
So với năm 2009, chỉ có 3 nhóm hàng xuất khẩu sang Đức năm 2010 bị sụt giảm kim ngạch, đó là: Gíây - sản phẩm từ giấy giảm 49,04%, chỉ đạt đạt 0,7 triệu USD; Sản phẩm mây, tre, cói thảm giảm 7,14%, đạt 27,18 triệu USD; Hàng thuỷ sản giảm 0,93%, đạt 209,08 triệu USD. Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh trên 100% ở 2 nhóm hàng cao su và phương tiện vận tải với mức tăng tương ứng là 132,98% và 123,24%. Sau đó là một số nhóm hàng đạt mức tăng trưởng xuất khẩu cao từ 50% – 80% như: Sản phẩm từ cao su (+79,15%); Sản phẩm từ sắt thép (+56,2%); Đá quí, kim loại quí và sản phẩm (+52,82%); Hạt tiêu (+51,89%); Hạt điều (+49,68%).
Xét riêng tháng 12/2010, nhóm hàng được đặc biệt chú ý là nhóm phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 30,92 triệu USD, tăng đột biến tới 15.533% so với cùng tháng năm 2009; sau đó là 3 nhóm hàng cũng đạt mức tăng cao trên 100% so với tháng 12/2009 là hạt tiêu, sản phẩm từ cao su và hạt điều với mức tăng tương ứng 188,88%, 147,54% và 136,01%. Tuy nhiên, có một vài nhóm hàng bị sụt giảm kim ngạch so với tháng 12/2009 nhưng mức giảm nhẹ từ 1% đến 35%.
Những sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Đức năm 2010
ĐVT: USD
 
 
Mặt hàng
 
Tháng 12/2010
 
 
12tháng/2010
 
Tháng 12/2009
 
 
12tháng/2009
%tăng giảm T12/2010 so với T12/2009
%tăng giảm 12T/2010 so với 12T/2009
Tổng cộng
314.671.963
2.372.735.597
226523124
1885408652
+38,91
+25,85
Hàng dệt may
58.717.154
445.850.781
41436943
394143966
+41,70
+13,12
Giày dép các loại
45.063.668
356.774.795
41828392
308739658
+7,73
+15,56
Cà phê
24.566.247
233.014.846
30083824
201768433
-18,34
+15,49
Hàng thuỷ sản
23.234.367
209.076.629
20639696
211038441
+12,57
-0,93
Gỗ và sản phẩm gỗ
16.506.358
116.864.802
20399679
106046786
-19,09
+10,20
Phương tiện vận tải và phụ tùng
30.919.252
96.168.189
197783
43077475
+15.532,92
+123,24
Cao su
9.658.671
89.585.174
5263181
38451499
+83,51
+132,98
Túi xách, ví, va li, mũ ô dù
10.170.713
85.197.408
9920604
81882135
+2,52
+4,05
Sản phẩm từ sắt thép
10.087.093
75.367.277
6018425
48249700
+67,60
+56,20
Sản phẩm từ chất dẻo
7.983.077
70.399.387
6433807
54588946
+24,08
+28,96
Hạt tiêu
6.444.572
59.103.560
2230875
38911661
+188,88
+51,89
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
4.481.704
52.051.134
5519783
39285228
-18,81
+32,50
Máy vi tính,sản phẩm điện tử và linh kiện
3.312.353
35.467.483
2078277
24266223
+59,38
+46,16
Sản phẩm gốm sứ
4.847.238
28.004.490
4681440
23122647
+3,54
+21,11
Sản phẩm mây, tre, cói thảm
2.773.555
27.178.977
3022029
29268429
-8,22
-7,14
Hạt điều
1.112.982
16.869.604
471583
11270594
+136,01
+49,68
Sản phẩm từ cao su
1.333.240
11.470.088
538605
6402594
+147,54
+79,15
Hàng rau quả
921.463
7.334.672
630358
5787056
+46,18
+26,74
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
724.281
6.753.834
553048
6704297
+30,96
+0,74
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
311.428
5.279.924
476862
3455032
-34,69
+52,82
Chè
445.704
4.991.845
354593
3508526
+25,69
+42,28
Gíây và các sản phẩm từ giấy
60.755
696.063
61470
1365845
-1,16
-49,04
Sắt thép các loại
24.229
302.998
0
263531
*
+14,98

Nguồn: Vinanet