Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 9 đạt 49,30 triệu USD, giảm 17,96% so với tháng 8/2010, nhưng tăng 32,26% so với tháng 9/2009. Tính chung 9 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu từ Philippine đạt 487,93 triệu USD, tăng 40,97% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 0,81% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Trong 9 tháng năm 2010, kim loại thường khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Philippine, với 158,21 triệu USD, tăng đột biến 506,31% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 32,43% tổng trị giá nhập khẩu từ Philippine. Tiếp theo là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này 9 tháng năm 2010 đạt gần 45,76 triệu USD, tăng 66,83% so với cùng kỳ năm2009, chiếm 9,38% tổng trị giá nhập khẩu. Đứng thứ ba là phân bón các loại, với kim ngạch nhập khẩu trong 9 tháng năm2010 đạt 41,72 triệu USD, giảm 48,93% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 8,55% tổng trị giá nhập khẩu.
Một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch 9 tháng năm 2010 so với cùng kỳ năm trước như kim loại thường khác tăng 506,31%, chất dẻo nguyên liệu tăng 307,48%, sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 303,19%, sữa và sản phẩm từ sữa tăng 151,17%. Ngược lại chỉ có 2 mặt hàng có mức tăng trưởng âm như phân bón các loại giảm 48,93%, vải các loại giảm 40,40%.
Xét riêng tháng 9/2010, mặt hàng đứng đầu về nhập khẩu từ Philippine là kim loại thường khác với trị giá 14,44 triệu USD, giảm 18,49% so với tháng 8/2010, nhưng tăng 104,63% so với tháng 9/2009. Đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, kim ngạch nhập khẩu đạt 6,55 triệu USD, tăng nhẹ 3,31% so với tháng trước, tăng 67,32% so với tháng 9/2009. Linh kiện phụ tùng ô tô là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ 3 trong tháng với trị giá 3,39 triệu USD, giảm 18,03% so với tháng trước đó, giảm 32,89% so với tháng 9/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T9/2010
|
KNNK 9T/2010
|
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T8/2010
|
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T9/2009
|
% tăng giảm KNNK 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
49.300.415
|
487.931.167
|
-17,96
|
32,26
|
40,97
|
|
Kim loại thường khác
|
14.444.027
|
158.212.076
|
-18,49
|
104,63
|
506,31
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
6.545.603
|
45.759.646
|
3,31
|
67,32
|
66,83
|
|
Phân bón các loại
|
2.825.376
|
41.718.763
|
-72,72
|
-33,99
|
-48,93
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
3.387.003
|
38.395.727
|
-18,03
|
-32,98
|
66,47
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
2.897.650
|
27.086.674
|
61,30
|
149,69
|
307,48
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.886.222
|
24.243.312
|
23,66
|
65,65
|
16,26
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
2.168.285
|
17.591.536
|
8,14
|
45,26
|
18,08
|
|
Giấy các loại
|
2.258.235
|
15.017.108
|
76,72
|
42,68
|
11,68
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
830.669
|
12.780.522
|
-44,51
|
56,44
|
41,63
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.371.566
|
9.598.536
|
-8,03
|
320,58
|
92,85
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.267.442
|
8.957.830
|
-4,75
|
83,06
|
89,08
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
722.024
|
6.823.127
|
-40,55
|
-0,54
|
36,65
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
707.361
|
6.714.743
|
7,72
|
10,81
|
14,60
|
|
Dược phẩm
|
394.339
|
4.702.743
|
-52,96
|
5,64
|
29,17
|
|
Sắt thép các loại
|
|
4.288.095
|
|
|
1,27
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
84.144
|
3.433.045
|
-78,24
|
-60,12
|
151,17
|
|
Hàng thuỷ sản
|
37.195
|
1.884.506
|
-93,68
|
-28,41
|
0,44
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
116.801
|
1.304.599
|
-16,51
|
24,82
|
63,34
|
|
Vải các loại
|
64.205
|
412.465
|
|
-19,64
|
-40,40
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
58.534
|
258.475
|
|
|
303,19
|