Kỳ nghỉ Tết kéo dài đã làm thay đổi xu hướng diễn biến kim ngạch xuất nhập khẩu.

Theo Tổng cục Hải quan, ước tính hết tháng 2, kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt 27,26 tỉ USD (tăng 37,1% so với cùng kỳ năm 2010).

Trong đó, tổng kim ngạch xuất nhập khẩu trong tháng 2 ước đạt 12,2 tỉ USD (giảm 19% so với tháng 1). Nhập siêu trong tháng ước tính là 800 triệu USD - giảm 8,8% so với tháng trước, mức nhập siêu cả tháng là 1,68 tỉ USD - bằng 13,1% kim ngạch xuất khẩu.

Về xuất khẩu, tháng 2 kim ngạch xuất khẩu ước đạt 12,79 tỉ USD - tăng 45,6% (tương ứng tăng hơn 4 tỉ USD) so với cùng kỳ năm 2010. Trong đó, hàng dệt - may tăng 761 triệu USD (tăng 54,4%), caosu tăng 359 triệu USD (tăng 186%), giày dép tăng 284 triệu USD (tăng 42,3%), hàng thủy sản tăng 224 triệu USD (tăng 43%), gạo tăng 213 triệu USD (tăng 52,1%), càphê tăng 189 triệu USD (tăng 60,2%)...

Xuất khẩu của khu vực FDI trong tháng dự kiến đạt 2,85 tỉ USD - giảm 17,6% so với tháng trước, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu của khu vực này trong 2 tháng/2011 lên 6,31 tỉ USD - tăng 51,2% so với cùng kỳ năm 2010.

Tham khảo số liệu thống kê xuất khẩu một số mặt hàng chủ yếu tháng 2 và 2 tháng năm 2011

ĐVT: lượng (nghìn tấn); trị giá: triệu USD

 

Ước tính tháng 2 năm 2011

Ước tính 2 tháng năm 2011

% tăng, giảm 2011 so với 2010

 

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng trị giá

 

5250

 

12341

 

40.3

Khu vực KT trong nước

 

2183

 

5356

 

40.5

Khu vực có vốn ĐTTTNN

 

 

 

 

 

 

Kể cả dầu thô

 

3067

 

6986

 

40.1

Trừ dầu thô

 

2550

 

6005

 

43.3

 Mặt hàng chủ yếu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Hạt điều

8

58

22

154

6.0

43.8

Cà phê

90

180

235

463

5.6

46.9

Chè

7

9

18

25

3.8

4.7

Hạt tiêu

3

14

8

37

-44.3

-13.0

Gạo

650

330

1191

612

62.9

49.8

Sắn và sản phẩm của sắn

250

85

593

202

34.4

72.6

Cao su

45

200

121

532

57.1

175.0

Túi xách, ví, va li, mũ, ô dù

 

70

 

176

 

47.6

Sản phẩm mây tre, cói, thảm

 

15

 

36

 

15.3

Gỗ và sản phẩm gỗ

 

200

 

548

 

17.3

Dệt, may

 

900

 

2155

 

54.2

Giày dép

 

370

 

925

 

37.8

Sản phẩm gốm sứ

 

20

 

57

 

5.5

Đá quý, KL quý và sản phẩm

 

15

 

39

 

28.0

Sắt thép

100

87

267

223

40.3

84.7

Kim ngạch nhập khẩu tháng 2 ước tính tăng 3,37 tỉ USD so với cùng kỳ năm trước, dẫn đầu là nhóm hàng nguyên phụ liệu ngành dệt - may, da - giày tăng 511 triệu USD (46,6%), xăng dầu các loại tăng 510 triệu USD (52%), máy móc thiết bị dụng cụ và phụ tùng tăng 414 triệu USD (22,4%), máy vi tính, sản phẩm điện tử tăng 293 triệu USD (46,4%)...   

Nhập siêu tháng 2 ở mức khoảng 950 triệu USD, tiếp tục xác lập tháng thứ 2 liên tiếp ở dưới 1 tỷ USD. Sau khi vượt mốc 1 tỷ USD nhập siêu ở 3 tháng cuối năm ngoái, việc chỉ tiêu này “nén” lại ở mức thấp vào đầu năm nay khiến cho triển vọng thương mại quốc tế ổn định hơn tỏ ra đáng tin cậy.

Bỏ qua những so sánh ngắn hạn, áp tính chu kỳ trong đánh giá xu hướng, tích cực là tính từ hợp lý để miêu tả tình hình cho thương mại quốc tế hiện nay.

Tham khảo số liệu thống kê một số mặt hàng nhập khẩu tháng 2 và 2 tháng năm 2011

ĐVT: Lượng (nghìn tấn); Trị giá (triệu USD)

 

Ước tính tháng 2 năm 2011

Ước tính 2 tháng năm 2011

% tăng, giảm 2011 so với 2010

 

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Lượng

Trị giá

Tổng trị giá

 

6200

 

14168

 

26.8

Khu vực KT trong nước

 

3600

 

8232

 

23.3

Khu vực có vốn ĐTTTNN

 

2600

 

5936

 

32.0

 Mặt hàng chủ yếu

 

 

 

 

 

 

Sữa và sản phẩm sữa

 

45

 

88

 

-17.1

Rau quả

 

20

 

48

 

17.8

Lúa mỳ

150

50

262

88

-2,1

37.9

Dầu mỡ động thực vật

 

45

 

128

 

32.0

Thức ăn gia súc và NPL

 

200

 

428

 

20.3

Xăng dầu

970

760

2018

1584

22,8

60.6

Phân bón

220

85

498

191

-33,8

-17.7

Thuốc trừ sâu

 

45

 

93

 

-2.1

Chất dẻo

150

265

345

609

15,5

34.1

Sản phẩm chất dẻo

 

100

 

222

 

23.1

Cao su

25

65

48

125

1,1

46.0

Gỗ và NPL gỗ

 

60

 

152

 

11.3

Giấy các loại

65

60

162

150

33,4

42.3

Bông

28

80

65

184

14,4

102.9

Sợi dệt

40

105

89

231

19,0

61.7

Vải

 

400

 

859

 

47.9

Nguyên PL dệt, may, giày dép

 

170

 

358

 

26.0

Sắt thép

450

350

983

763

-13,1

9.6

Kim loại thường khác

40

160

87

347

1,7

3.4

Điện tử, máy tính và LK

 

350

 

874

 

38.4

 (Vinanet)

 

Nguồn: Vinanet