Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ tháng 12/2010 đạt 126 triệu USD, tăng 2,2% so với tháng trước và tăng 119,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ năm 2010 đạt 991,6 triệu USD, tăng 136,3% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010.

Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 3/19 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 71 triệu USD, tăng 821,6% so với cùng kỳ, chiếm 7,2% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 75,6 triệu USD, tăng 640,7% so với cùng kỳ, chiếm 7,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là than đá đạt 78,7 triệu USD, tăng 350,1% so với cùng kỳ, chiếm 7,9% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 28 triệu USD, tăng 146,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là giày dép các loại đạt 12,7 triệu USD, tăng 105,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Ấn Độ năm 2010 có độ suy giảm: Chè đạt 3,4 triệu USD, giảm 64,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ sắt thép đạt 4,7 triệu USD, giảm 16,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 1,3 triệu USD, giảm 8,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Ấn Độ năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK năm 2009 (USD)

Kim ngạch XK năm 2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

419.576.976

991.629.596

+ 136,3

Than đá

17.477.608

78.669.313

+ 350,1

Cao su

10.204.527

75.580.063

+ 640,7

Sắt thép các loại

7.741.447

71.341.900

+ 821,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

44.222.208

67.122.928

+ 51,8

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

39.583.015

61.154.020

+ 54,5

Phương tiện vận tải và phụ tùng

11.397.103

28.123.505

+ 146,8

Hoá chất

9.227.528

27.309.697

+ 196

Cà phê

22.505.252

24.029.849

+ 6,8

Quặng và khoáng sản khác

18.882.000

22.454.264

+ 18,9

Sản phẩm hoá chất

13.683.670

21.672.518

+ 58,4

Hàng dệt, may

14.095.318

21.473.167

+ 52,3

Chất dẻo nguyên liệu

10.288.970

20.836.592

+ 102,5

Hạt tiêu

15.316.520

18.503.128

+ 20,8

Gỗ và sản phẩm gỗ

9.218.893

15.109.082

+ 63,9

Giày dép các loại

6.193.618

12.739.358

+ 105,7

Sản phẩm từ chất dẻo

2.976.974

5.282.840

+ 77,5

Sản phẩm từ sắt thép

5.617.496

4.693.054

- 16,5

Chè

9.623.852

3.403.033

- 64,6

Sản phẩm từ cao su

1.405.466

1.289.903

- 8,2

 

Nguồn: Vinanet