Tháng 12/2010 kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt nam sang Hoa Kỳ đạt 1,38 tỷ USD, tăng 22,79% so với tháng 12/2009; đưa tổng kim ngạch xuất khẩu cả năm 2010 lên 14,24 tỷ USD, chiếm 19,72% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước năm 2010, tăng 25,38% so với năm 2009.
Hàng xuất khẩu chủ lực sang Hoa Kỳ vẫn là các sản phẩm dệt may, giày dép, gỗ và sản phẩm gỗ; hàng thuỷ sản; máy vi tính, điện tử... trong đó, hàng dệt may đứng đầu về kim ngạch với 6,12 tỷ USD, chiếm 42,97% tổng kim ngạch; đứng thứ 2 là mặt hàng giày dép với 1,41 tỷ USD, chiếm 9,9%; thứ 3 là gỗ và sản phẩm gỗ 1,39 tỷ USD, chiếm 9,78%; tiếp đến hàng thủy sản 955,93 triệu USD, chiếm 6,71%; máy vi tính, điện tử chiếm 4,17%, đạt 593,88 triệu USD.
Năm 2010, hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang Hoa Kỳ đều tăng kim ngạch so với năm 2009, trong đó, mặt hàng cao su dẫn đầu về mưc tăng trưởng, riêng tháng 12 đạt 8.99 triệu USD, tăng 119% so với tháng 12/2009; tính chung cả năm 2010 xuất khẩu cao su sang Hoa Kỳ đạt 63,33 triệu USD, tăng 122,04% so với năm 2009. Tiếp sau đó là một số mặt hàng cũng đạt mức tăng trưởng cao về kim ngạch như: Dây điện và dây cáp điện (+68,63%); sản phẩm từ cao su (+68,44%); Hoá chất (+63,16%); Đá quí, kim loại quí và sản phẩm (+48,27%); Túi xách, ví, va li, mũ ô dù (+48,21%); Hạt điều (+45,9%). Ngược lại, chỉ có 4 nhóm mặt hàng giảm kim ngạch so với năm 2009 là: Dầu thô (-23,35%); sản phẩm từ chất dẻo (-18,56%); Chè (-14,2%) và Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc (-8,29%).
Xuất khẩu hàng hoá sang Hoa Kỳ năm 2010
 
ĐVT: USD

 
 
Mặt hàng
 
Tháng 12/2010
 
 
12tháng/2010
 
Tháng 12/2009
 
 
12tháng/2009
%tăng giảm T12/2010 so với T12/2009
%tăng giảm 12T/2010 so với 12T/2009
Tổng cộng
1.380.981.660
14.238.131.500
1124653279
11355756777
+22,79
+25,38
Hàng dệt may
591.648.930
6.117.914.847
490401376
4991915920
+20,65
+22,56
Giày dép các loại
149.403.101
1.407.310.433
113118607
1038826191
+32,08
+35,47
Gỗ và sản phẩm gỗ
125.689.226
1.392.556.867
118501442
1100183994
+6,07
+26,57
Hàng thuỷ sản
88.858.413
955.929.778
60956693
711145746
+45,77
+34,42
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
69.509.931
593.879.262
35698660
433218804
+94,71
+37,09
Hạt điều
41.563.471
372.368.401
20153541
255224122
+106,23
+45,90
Dầu thô
24.000.000
360.220.505
57352570
469934139
-58,15
-23,35
Túi xách, ví, va li, mũ ô dù
34.591.047
332.197.654
24078379
224137984
+43,66
+48,21
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
31.228.311
304.686.543
27301777
243717996
+14,38
+25,02
Cà phê
35.788.494
250.132.128
24554261
196674152
+45,75
+27,18
Phương tiện vận tải và phụ tùng
14.790.278
209.774.991
13900300
149580603
+6,40
+40,24
Dây điện và dây cáp điện
15.728.269
153.770.735
11913362
91188214
+32,02
+68,63
sản phẩm từ sắt thép
18.271.925
121.969.243
8141237
92316810
+124,44
+32,12
sản phẩm từ chất dẻo
8.889.526
107.473.387
6981557
131965858
+27,33
-18,56
Gíây và các sản phẩm từ giấy
2.886.727
76.287.452
1964453
60611627
+46,95
+25,86
Cao su
8.985.135
63.326.266
4102907
28520644
+118,99
+122,04
Hạt tiêu
3.284.358
57.626.846
3449923
43615122
-4,80
+32,13
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
3.372.637
51.409.580
3820997
38284064
-11,73
+34,28
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
5.269.096
51.391.240
3601913
34659932
+46,29
+48,27
sản phẩm từ cao su
2.860.887
36.355.184
2687241
21583860
+6,46
+68,44
Sản phẩm mây, tre, cói thảm
3.953.448
33.820.915
2185932
24460190
+80,86
+38,27
Sản phẩm gốm sứ
4.527.284
33.035.918
3585997
29321547
+26,25
+12,67
Hàng rau quả
2.600.199
25.842.886
2641941
21677417
-1,58
+19,22
Bánh kẹo và sản phẩm từ ngũ cốc
3.203.715
24.667.658
2282602
26898401
+40,35
-8,29
Hoá chất
3.050.784
15.616.407
1156970
9571272
+163,69
+63,16
sản phẩm hoá chất
945.500
10.556.100
875135
7607931
+8,04
+38,75
sắt thép các loại
724.143
7.209.519
976764
6482818
-25,86
+11,21
Chè
464.464
4.916.907
839838
5730482
-44,70
-14,20

Nguồn: Vinanet