Nếu như tháng 8/2010, Việt Nam đã thu về 77,3 triệu USD từ thị trường Indonesa, giảm 34,93% so với tháng 7/2010 nhưng tăng 26% so với tháng 8/2009, thì nay sang đến tháng 9, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường này đạt 82,6 triệu USD, tăng 6,95% so với tháng 8/2010, nâng kim ngạch 3 quý đầu năm 2010 lên 843,3 triệu USD, chiếm 1,64% trong tổng kim ngạch, tăng 70,68% so với cùng kỳ năm 2009.
Xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Indonesia trong tháng 9/2010 thiếu vắng mặt hàng quặng khoáng sản và dầu thô so với tháng 8/2010. Nhìn chung, tháng 9 kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang Indonesia đều tăng trưởng ở hầu khắp các mặt hàng so với tháng 8. Trong đó mặt hàng giấy và sản phẩm từ giấy tăng trưởng cao nhất (tăng 119,17%) đạt 433,5 nghìn USD.Ngoài những mặt hàng tăng trưởng về kim ngạch, có một số mặt hàng giảm kim ngạch trong tháng 9 so với tháng 8 là: phương tiện vận tải phụ tùng giảm 70,82%; gạo giảm 4,14% về lượng và giảm 3,21% về trị giá… đáng chú ý mặt hàng than đá tuy giảm về trị giá (giảm 26,59%) nhưng về lượng lại tăng 8,95%.
Dầu thô, sắt thép, phương tiện vận tải phụ tùng… là những mặt hàng chính mà Indonesia nhập khẩu trong 9 tháng đầu năm 2010 từ thị trường Việt Nam.
Dầu thô đạt kim ngạch cao nhất trong số các mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang Indonesia 3 quý đầu năm 2010, tuy nhiên nếu so với cùng kỳ năm 2009, thì mặt hàng này đều giảm cả về lượng và trị giá. 9 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 181,7 nghìn tấn dầu thô sang Indonesia, đạt kim ngạch 103,8 triệu USD, chiếm 12,32% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này, giảm 48,31% về lượng và giảm 39,83% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.
Đứng thứ hai là mặt hàng sắt thép các loại với kim ngạch xuất khẩu trong 3 quý đầu năm là 85,5 triệu USD với 92,4 nghìn tấn, tăng 256,81% về lượng và tăng 305,64% về trị giá so với cùng kỳ.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang Indonesia 9 tháng đầu năm 2010
|
Chủng loại mặt hàng
|
9T/2010
|
9T/2009
|
So sánh 9T/2010 với 9T/2009 (%)
|
|
Lượng (tấn)
|
trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
trị giá (USD)
|
lượng
|
trị giá
|
|
Tổng kim ngạch
|
|
843.371.130
|
|
494.112.734
|
|
+70,68
|
|
dầu thô
|
181.734
|
103.899.476
|
351.589
|
172.677.020
|
-48,31
|
-39,83
|
|
sắt thép các loại
|
92.450
|
85.546.954
|
25.910
|
21.089.598
|
+256,81
|
+305,64
|
|
phương tiện vận tải phụ tùng
|
|
68.224.018
|
|
15.829.490
|
|
+330,99
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng
|
|
60.749.228
|
|
25.579.539
|
|
+137,49
|
|
hàng dệt may
|
|
57.748.644
|
|
30.595.069
|
|
+88,75
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
|
34.033.940
|
|
10.155.114
|
|
+235,14
|
|
gạo
|
35.289
|
21.779.955
|
17.286
|
6.899.255
|
+104,15
|
+215,69
|
|
cà phê
|
10.814
|
15.452.326
|
2.865
|
4.381.150
|
+277,45
|
+252,70
|
|
cao su
|
6.373
|
13.530.302
|
3.571
|
4.402.208
|
+78,47
|
+207,35
|
|
hàng rau quả
|
|
11.809.206
|
|
6.947.762
|
|
+69,97
|
|
hàng thủy sản
|
|
11.452.712
|
|
6.568.952
|
|
+74,35
|
|
than đá
|
57.995
|
8.482.205
|
69.197
|
8.477.746
|
-16,19
|
+0,05
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
7.728.165
|
|
7.861.753
|
|
-1,70
|
|
máy vi tính sản phẩm và điện tử
|
|
7.398.913
|
|
9.902.412
|
|
-25,28
|
|
sản phẩm hóa chất
|
|
7.013.172
|
|
6.320.106
|
|
+10,97
|
|
giày dép các loại
|
|
6.124.100
|
|
3.583.194
|
|
+70,91
|
|
sản phẩm từ cao su
|
|
4.422.923
|
|
2.088.829
|
|
+111,74
|
|
chè
|
3.806
|
4.051.167
|
4.499
|
4.361.228
|
-15,40
|
-7,11
|
|
giấy và sản phẩm từ giấy
|
|
3.495.356
|
|
3.053.462
|
|
+14,47
|
(Ng.Hương)