Kim ngạch xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản các loại của Việt Nam sang các thị trường tháng 1/2011 đạt 434,84 triệu USD, giảm 15,4% so với tháng 12/2010 nhưng tăng 39,1% so với tháng 1/2010 và đạt 7,8% kế hoạch năm.
Trong số 36 thị trường xuất khẩu thuỷ sản của tháng 1/2011, có 10 thị trường đạt kim ngạch trên 10 triệu USD; đứng đầu là kim ngạch xuất khẩu sang Hoa Kỳ đạt 83,9 triệu USD, chiếm 19,29% tổng kim ngạch; đứng vị trí thứ 2 về kim ngạch là thị trường Nhật bản với 68,43 triệu USD, chiếm 15,74%; thứ 3 là thị trường Hàn Quốc 34,57 triệu USD, chiếm 7,95%; tiếp sau đó là các thị trường Đức 20,85 triệu USD; Trung Quốc 15,77 triệu USD; Tây Ban Nha 14,06 triệu USD; Italia 12,79 triệu USD; Canada 12,11 triệu USD; Mexico 10,98 triệu USD; Pháp 10,1 triệu USD.
Hai thị trường mới tham gia vào danh sách thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam tháng 1/2011 là Brunei và Cô Oét nhưng kim ngạch nhỏ chỉ đạt gần 0,6 triệu USD. Trong số 34 thị trường truyền thống, chỉ có 8 thị trường bị sụt giảm kim ngạch, còn lại 26 thị trường tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2010; trong đó kim ngạch sụt giảm mạnh ở thị trường Ucraina và Ai Cập với mức giảm tương ứng là 72,5% và 30,9%; các thị trường khác chỉ giảm nhẹ từ 0,5% – 14%. Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh trên 100% so vói cùng kỳ ở một số thị trường sau: Canada tăng 209,33%, đạt 12,11 triệu USD; Hy Lạp tăng 163,12%, đạt 2,81 triệu USD; Italia tăng 144,83%, đạt 12,79 triệu USD; Nga tăng 120,17%, đạt 7,91 triệu USD.
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản tháng 1/2011
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
T1/2011
|
Tháng 1/2010
|
% tăng giảm KN T1/2011 so với T1/2010
|
|
Tổng cộng
|
434.843.097
|
312.503.613
|
+39,15
|
|
Hoa Kỳ
|
83.896.797
|
47.860.314
|
+75,30
|
|
Nhật Bản
|
68.432.807
|
50.161.325
|
+36,43
|
|
Hàn Quốc
|
34.567.823
|
25.830.299
|
+33,83
|
|
Đức
|
20.853.276
|
14.671.018
|
+42,14
|
|
Trung Quốc
|
15.772.541
|
14.707.322
|
+7,24
|
|
Tây Ban Nha
|
14.059.654
|
10.170.217
|
+38,24
|
|
Italia
|
12.790.702
|
5.224.350
|
+144,83
|
|
Canada
|
12.110.849
|
3.915.161
|
+209,33
|
|
Mexico
|
10.975.390
|
8.354.626
|
+31,37
|
|
Pháp
|
10.100.591
|
6.015.643
|
+67,91
|
|
Hà Lan
|
9.895.682
|
8.323.001
|
+18,90
|
|
Anh
|
9.682.401
|
5.178.293
|
+86,98
|
|
Australia
|
9.001.301
|
9.674.449
|
-6,96
|
|
Nga
|
7.909.244
|
3.592.288
|
+120,17
|
|
Hồng kông
|
7.536.502
|
7.515.932
|
+0,27
|
|
Bỉ
|
7.407.490
|
6.739.850
|
+9,91
|
|
Đài Loan
|
6.769.146
|
7.765.411
|
-12,83
|
|
Singapore
|
6.372.514
|
5.942.718
|
+7,23
|
|
Ba Lan
|
5.788.238
|
5.818.041
|
-0,51
|
|
Thái Lan
|
5.011.472
|
3.953.327
|
+26,77
|
|
Ả Rập Xê út
|
4.479.325
|
4.323.684
|
+3,60
|
|
Thuỵ Sĩ
|
3.899.876
|
2.353.259
|
+65,72
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
3.866.876
|
2.541.624
|
+52,14
|
|
Bồ Đào Nha
|
3.391.938
|
2.152.824
|
+57,56
|
|
Ai Cập
|
3.051.212
|
4.414.730
|
-30,89
|
|
Malaysia
|
2.970.074
|
2.809.080
|
+5,73
|
|
Hy Lạp
|
2.810.735
|
1.068.213
|
+163,12
|
|
Philippines
|
2.289.277
|
1.474.105
|
+55,30
|
|
Đan Mạch
|
1.963.322
|
1.139.465
|
+72,30
|
|
Ucraina
|
1.788.047
|
6.497.369
|
-72,48
|
|
Thuỵ Điển
|
1.618.150
|
1.614.269
|
+0,24
|
|
Indonesia
|
1.571.508
|
1.824.146
|
-13,85
|
|
Séc
|
1.313.719
|
1.413.925
|
-7,09
|
|
Campuchia
|
801.723
|
924.245
|
-13,26
|
|
Cô Oét
|
511.303
|
0
|
*
|
|
Brunei
|
83.820
|
0
|
*
|
(vinanet)