Có thể nói, xuất khẩu chè Việt Nam trong tháng 2 vừa qua giảm sâu do vào kỳ Tết Nguyên đán. Tuy nhiên, bức tranh tổng thể của hai tháng đầu năm vẫn giữ được sắc xanh tích cực nhờ đà tăng trưởng mạnh mẽ từ tháng 1 cùng yếu tố giá bán.
Xuất khẩu chè của Việt Nam trong tháng 2/2026 sang hầu hết các thị trường đều sụt giảm so với tháng 1/2026, ngoại trừ ba thị trường Hoa Kỳ, UAE và Đức. Đặc biệt đối với thị trường UAE, Việt Nam còn đẩy mạnh xuất khẩu sang thị trường này trong cả hai tháng đầu năm với mức tăng mạnh 348,72% về lượng (đạt 175 tấn) và tăng mạnh 626,05% về trị giá (đạt 445.028 USD). Mặc dù vậy, tỷ trọng chỉ chiếm khá nhỏ với 1,43% trong tổng kim ngạch xuất khẩu chè của cả nước.
Đài Loan (Trung Quốc), Đông Nam Á, Pakistan và Trung Quốc (Đại lục) vẫn là các thị trường đứng đầu trong kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam trong hai tháng đầu năm 2026, chiếm tổng cộng 36,2% về lượng và chiếm 32,19% về trị giá trong tổng lượng và tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này của cả nước. Trong đó, Đài Loan (Trung Quốc) là thị trường có kim ngạch lớn nhất với 2,84 triệu USD; Đông Nam Á đạt 2,63 triệu USD; Pakistan đạt 2,6 triệu USD; Trung Quốc (Đại lục) đạt 1,96 triệu USD.
Cơ cấu thị trường xuất khẩu chè của Việt Nam 2T/2026
(% tính theo trị giá)
Trong hai tháng đầu năm 2026, xuất khẩu chè của Việt Nam sang thị trường Đài Loan (Trung Quốc) tuy giảm sút 8,02% về lượng nhưng lại tăng 5,82% về trị giá so với cùng kỳ. Trong hai tháng này, xuất khẩu chè sang một số thị trường cũng sụt giảm mạnh cả về lượng và trị giá như: Indonesia, Ả Rập Xê Út hay Ukraine…
Tuy nhiên, luỹ kế hai tháng đầu năm, cũng có một số thị trường có lượng và trị giá xuất khẩu tăng trưởng ba con số so với cùng kỳ năm 2025, với đa số mức tăng về trị giá lớn hơn mức tăng về lượng. Cụ thể là các thị trường: Ấn Độ tăng 108,39% về lượng và tăng 127,23% về trị giá; Philippines tăng tương ứng 120,95% và 103,43%; Ba Lan tăng tương ứng là 107,69% và 292,56%.
Xuất khẩu chè của Việt Nam hai tháng đầu năm 2026
(Tính toán theo số liệu công bố ngày 14/3/2026 của Cục Hải quan Việt Nam)
|
Thị trường
|
Trị giá T2/2026
(USD)
|
So với T1/2026
(%)
|
Trị giá 2T/2026
(USD)
|
So với
2T/2025 (%)
|
Tỷ trọng trị giá 2T/2026
(%)
|
|
TỔNG CHUNG
|
10.273.537
|
-50,81
|
31.159.338
|
10,04
|
100
|
|
Đài Loan (Trung Quốc)
|
633.809
|
-71,22
|
2.835.703
|
5,82
|
9,1
|
|
ĐÔNG NAM Á
|
754.331
|
-59,72
|
2.627.071
|
-10,23
|
8,43
|
|
Pakistan
|
1.052.413
|
-32,2
|
2.604.703
|
-72,88
|
8,36
|
|
Trung Quốc (Đại lục)
|
441.870
|
-70,92
|
1.961.546
|
20,72
|
6,3
|
|
Nga
|
514.056
|
-50,58
|
1.554.162
|
-27,61
|
4,99
|
|
Hoa Kỳ
|
951.766
|
65,74
|
1.527.003
|
27,93
|
4,9
|
|
Ấn Độ
|
301.121
|
-67,53
|
1.228.438
|
127,23
|
3,94
|
|
Indonesia
|
332.629
|
-57,35
|
1.112.592
|
-38,88
|
3,57
|
|
Ả Rập Xê Út
|
434.033
|
-13,79
|
937.493
|
-28,21
|
3,01
|
|
Philippines
|
216.405
|
-66,53
|
863.062
|
103,43
|
2,77
|
|
Iraq
|
334.048
|
-21,78
|
761.134
|
-10,75
|
2,44
|
|
Malaysia
|
205.297
|
-53,98
|
651.417
|
-4,45
|
2,09
|
|
(EU) FTA EVFTA-27 thị trường
|
254.883
|
-0,32
|
510.596
|
100,27
|
1,64
|
|
Các tiểu Vương Quốc Ả Rập Thống Nhất
|
318.963
|
153,01
|
445.028
|
626,05
|
1,43
|
|
Ba Lan
|
162.554
|
-12,44
|
348.195
|
292,56
|
1,12
|
|
Đức
|
92.329
|
31,76
|
162.401
|
-2,32
|
0,52
|
|
Thổ Nhĩ Kỳ
|
|
-100
|
57.741
|
-33,94
|
0,19
|
|
Kyrgyzstan
|
45.213
|
|
45.213
|
-85,57
|
0,15
|
|
Ukraine
|
|
-100
|
23.952
|
-49,13
|
0,08
|