Trong 5 tháng đầu năm 2009, một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Ấn Độ đã đạt kim ngạch khá cao và tăng mạnh so với cùng kỳ năm 2008. Cụ thể: mặt hàng chè đạt 1.611.627 USD, tăng 118,9%; hạt tiêu đạt kim ngạch xuất trị giá 5.517.432 USD, tăng 16,3%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2.061.629 USD, tăng 131,14%; máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 14.781.438 USD, tăng 53,8% so với cùng kỳ năm 2008.
Mặc dù tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ 5 tháng đầu năm 2009 tăng 7,6% so với cùng kỳ năm 2008, tuy nhiên, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường này vẫn giảm so với cùng kỳ. Cụ thể: mặt hàng than đá kim ngạch xuất khẩu đạt 4.734.400 USD, giảm 81,7%; mặt hàng cao su, dệt may, giày dép, sản phẩm từ chất dẻo cũng sụt giảm so với cùng kỳ.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Ấn Độ 5 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
121.706.447 |
|
Cà phê |
Tấn |
4.312 |
6.054.603 |
|
Chè |
Tấn |
1.629 |
1.611.627 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
2.540 |
5.517.432 |
|
Than đá |
Tấn |
34.064 |
4.734.400 |
|
Quặng và khoáng sản khác |
Tấn |
93.050 |
7.893.000 |
|
Hoá chất |
USD |
|
5.985.961 |
|
Sản phẩm từ hoá chất |
USD |
|
5.015.774 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
4.682 |
3.586.851 |
|
SP từ chất dẻo |
USD |
|
982.892 |
|
Cao su |
USD |
648 |
791.024 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
557.617 |
|
Gỗ và Sp gỗ |
USD |
|
2.061.629 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
2.435.132 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
1.670.369 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
1.120 |
1.333.076 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
2.604.473 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
14.781.438 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
12.537.995 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
2.266.023 |