Trong 5 tháng đầu năm 2009, những mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008 là: cà phê, với lượng xuất 1.331 tấn, trị giá 1.941.532 USD, tăng 71% về lượng và 15,2% về trị giá; hạt tiêu xuất khẩu đạt 895.374 USD, với lượng xuất 316 tấn, tăng 96,2% về lượng và 30% về trị giá. Một số mặt hàng khác như: hàng dệt may, giày dép, máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện cũng có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008.
Một số mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Canađa trong 5 tháng đầu năm 2009 giảm là: hàng thuỷ sản, với trị giá 30.627.240 USD, giảm 20%; hạt điều đạt trị giá 3.976.725 USD, giảm 72%; cao su đạt 444.316 USD, giảm 85,3%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 14.910.234 USD, giảm 35% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Canađa 5 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
212.565.497 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
30.627.240 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
1.971.529 |
|
Hạt điều |
Tấn |
882 |
3.976.725 |
|
Cà phê |
Tấn |
1.331 |
1.941.532 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
316 |
895.374 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
1.773.427 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.277 |
2.475.035 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
2.950.615 |
|
Cao su |
Tấn |
241 |
444.316 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
6.446.950 |
|
Sp mây, tre, cói và thảm |
USD |
|
1.102.196 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
14.910.234 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
58.698.521 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
35.439.875 |
|
SP gốm sứ |
USD |
|
2.362.177 |
|
Thủy tinh và các sp từ thuỷ tinh |
USD |
|
628.342 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
4.810.553 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
9.604.582 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
1.241.597 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
1.954.389 |