Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh tháng 9/2010 đạt 133 triệu USD, giảm 10% so với tháng trước nhưng tăng 23% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 9 tháng đầu năm 2010 đạt 1,2 tỉ USD, tăng 22,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 9 tháng đầu năm 2010.

Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 9 tháng đầu năm 2010, đạt 364,7 triệu USD, tăng 10% so với cùng kỳ, chiếm 30,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 237 triệu USD, tăng 15,6% so với cùng kỳ, chiếm 19,9% trong tổng kim ngạch; thứ ba là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 133 triệu USD, tăng 16,2% so với cùng kỳ, chiếm 11,2% trong tổng kim ngạch.

Phương tiện vận tải và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 9/22 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 9 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 29,6 triệu USD, tăng 1.770,3% so với cùng kỳ, chiếm 2,5% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh 9 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Hoá chất đạt 3,5 triệu USD, tăng 464,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 1,1 triệu USD, tăng 328,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cao su đạt 4 triệu USD, tăng 165,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,34% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Anh 9 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Sản phẩm gốm, sứ đạt 7,4 triệu USD, giảm 12,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là cà phê đạt 30,7 triệu USD, giảm 5,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Anh 9 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 9T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 9T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

974.471.767

1.191.335.565

+ 22,2

Giày dép các loại

331.283.595

364.743.139

+ 10

Hàng dệt, may

205.098.618

237.055.528

+ 15,6

Gỗ và sản phẩm gỗ

114.782.468

133.422.478

+ 16,2

Hàng thuỷ sản

64.236.151

71.201.153

+ 10,8

Sản phẩm từ chất dẻo

25.824.539

35.215.190

+ 36,4

Hạt điều

27.753.321

34.905.567

+ 25,8

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

25.712.494

33.892.796

+ 31,8

Cà phê

32.597.055

30.695.566

- 5,8

Phương tiện vận tải và phụ tùng

1.581.827

29.584.509

+ 1.770,3

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

14.309.691

21.967.897

+ 53,5

Sản phẩm từ sắt thép

10.139.253

16.887.362

+ 66,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

16.400.855

16.586.361

+ 1,1

Hạt tiêu

5.219.592

10.038.574

+ 92,3

Sản phẩm gốm, sứ

8.390.549

7.363.535

- 12,2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

4.323.592

5.816.455

+ 34,5

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

4.123.111

4.791.131

+ 16,2

Cao su

1.534.527

4.079.249

+ 165,8

Hoá chất

621.978

3.513.709

+ 464,9

Hàng rau quả

2.134.837

2.494.341

+ 16,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

266.712

1.143.428

+ 328,7

Giấy và các sản phẩm từ giấy

131.426

178.021

+ 35,5

Sắt thép các loại

37.519

62.547

+ 66,7

Nguồn: Vinanet