Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 9/2010 đạt 25,95 triệu USD, tăng nhẹ 1,33% so với tháng 8/2010, tăng 20,61% so với tháng 9/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su 9 tháng năm 2010 lên 216,59 triệu USD tăng 25,44% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,36% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước.
Nhật Bản là thị trường đứng đầu về kim ngạch cung cấp sản phẩm từ cao su cho Việt Nam tháng 9/2010 đạt 6,20 triệu USD, tăng 2,72% so với tháng 8/2010, tăng 14,93% so với tháng 9/2009. Tính chung 9 tháng năm 2010 tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su từ Nhật đạt 51,64 triệu USD, tăng 41,32% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 23,84% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này.
Đứng thứ hai là Trung Quốc, tháng 9/2010 kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt 5,74 triệu USD, giảm 12,70% so với tháng 8/2010, nhưng tăng 24,63% so với tháng 9/2009. Trong 9 tháng năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu từ Trung Quốc đạt 50,72 triệu USD, tăng 23,90% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 23,42% tổng trị giá nhập khẩu sản phẩm từ cao su.
Thị trường có kim ngạch cung cấp sản phẩm từ cao su lớn thứ ba là Thái Lan, tháng 9/2010 có trị giá 2,75 triệu USD, tăng 28,45% so với tháng 8/2010, tăng 31,29% so với tháng 9/2009. Tổng cộng 9 tháng năm 2010, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su từ Thái Lan đạt 21,55 triệu USD, tăng 32,57% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 9,95% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này.
Trong 9 tháng năm 2010, đa số các thị trường có mức độ tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009, tuy nhiên mức tăng không nhiều chỉ vài chục phần trăm, như Italia tăng 84,38%, Hồng Công tăng 63,45%, Philippine tăng 63,34%, Indonesia tăng 55,92%. Ngược lại chỉ có 3 thị trường có mức giảm về kim ngạch so với cùng kỳ như Hoa Kỳ, Ấn Độ, Đan Mạch
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ cao su tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
KNNK T9/2010
|
KNNK 9T/2010
|
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T8/2010
|
% tăng giảm KNNK T9/2010 so với T9/2009
|
% tăng giảm KNNK 9T/2010 so với 9T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
25.951.032
|
216.586.297
|
1,33
|
20,61
|
25,44
|
|
Nhật Bản
|
6.199.599
|
51.638.658
|
2,72
|
14,93
|
41,32
|
|
Trung Quốc
|
5.739.701
|
50.720.974
|
-12,70
|
24,63
|
23,90
|
|
Thái Lan
|
2.750.955
|
21.548.720
|
28,45
|
31,29
|
32,57
|
|
Hàn Quốc
|
2.386.970
|
16.645.182
|
27,12
|
58,12
|
23,34
|
|
Đài Loan
|
1.982.678
|
14.655.336
|
20,01
|
29,73
|
3,77
|
|
Malaysia
|
1.586.513
|
13.105.921
|
-19,86
|
41,90
|
24,84
|
|
Hoa Kỳ
|
932.309
|
7.372.166
|
13,24
|
-3,83
|
-13,39
|
|
Đức
|
697.011
|
6.891.272
|
-10,39
|
20,84
|
36,24
|
|
Hồng Công
|
627.874
|
4.759.794
|
-9,27
|
84,08
|
63,45
|
|
Italia
|
347.124
|
4.111.832
|
42,26
|
7,67
|
84,38
|
|
Singapore
|
466.442
|
3.692.139
|
7,85
|
45,42
|
1,50
|
|
Ấn Độ
|
228.804
|
3.677.434
|
15,59
|
-73,07
|
-28,00
|
|
Indonesia
|
203.062
|
2.436.813
|
-31,66
|
5,95
|
55,92
|
|
Pháp
|
209.969
|
1.752.979
|
35,94
|
-22,75
|
8,66
|
|
Philippine
|
116.801
|
1.304.599
|
-16,51
|
24,82
|
63,34
|
|
Đan Mạch
|
59.563
|
410.487
|
-66,00
|
167,69
|
-28,45
|