Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Nam Phi tháng 9 năm 2010 đạt 48,41 triệu USD, giảm 62,82% so với tháng 8/2010, nhưng tăng đến 142,51% so với tháng 9/2009. Cộng dồng 9 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang Nam Phi đạt 406,65 triệu USD, tăng 30,54% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 0,79% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước.
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam, tháng 9/2010 đạt 22,81 triệu USD, giảm 78,98% so với tháng trước. Tính chung 9 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 177,21 triệu USD, giảm 7,70% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 43,58% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá sang Nam Phi.
Đứng thứ hai là giày dép các loại, kim ngạch xuất khẩu sang Nam Phi tháng 9/2010 đạt gần 3,50 triệu USD, giảm 4,64% so với tháng trước, nhưng tăng 11,70% so với cùng tháng năm 2009. Trong 9 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này đạt 28,27 triệu USD, tăng nhẹ 0,67% so với 9 tháng năm 2009, chiếm 6,95% tổng trị giá xuất khẩu sang Nam Phi.
Phương tiện vận tải và phụ tùng là mặt hàng có mức tăng trưởng cao nhất 312,93% về kim ngạch trong 9 tháng năm 2010 so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là hàng dệt may tăng 65,22%, cà phê tăng 49,68%. Ngược lại chỉ có 4 mặt hàng có mức tăng trưởng âm so với cùng kỳ như gạo giảm 26,68%, sản phẩm hoá chất giảm 19,99%.
Tính riêng trong tháng 9/2010, chỉ có 4 mặt hàng có mức tăng trưởng dương cao nhất là gỗ và sản phẩm gỗ tăng 234,03%, tháng này có mặt hàng sản phẩm hoá chất không được xuất khẩu
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Nam Phi tháng 9 và 9 tháng đầu năm 2010.
Mặt hàng
KNXK T9/2010
KNXK 9T/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T8/2010
% tăng giảm KNXK T9/2010 so với T9/2009
% tăng giảm KNXK 9T/2010 so với 9T/2009
Tổng trị giá
48.413.763
406.653.897
-62,82
142,51
30,54
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
22.812.740
177.207.702
-78,98
 
-7,70
Giày dép các loại
3.495.345
28.272.508
-4,64
11,70
0,67
Cà phê
1.523.535
13.347.859
52,91
30,51
49,68
Hàng dệt may
1.049.172
12.222.661
52,36
62,63
65,22
Gạo
1.164.925
10.771.877
57,80
787,56
-26,68
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
582.897
5.916.016
-12,51
-1,82
45,10
Sản phẩm từ sắt thép
317.906
3.825.096
-31,76
14,01
37,04
Hạt tiêu
484.844
3.228.825
-33,35
36,99
24,38
Phương tiện vận tải và phụ tùng
207.462
3.028.167
-42,44
47,76
312,93
Sản phẩm hoá chất
 
2.636.265
 
 
-19,99
Gỗ và sản phẩm gỗ
471.584
2.085.218
234,03
104,08
30,88
Giấy và các sản phẩm từ giấy
136.694
521.573
 
 
-16,31