Giá vàng hiện ở mức 4.545,73 USD/ounce, gần như đi ngang trong tuần nhưng giảm hơn 4% so với tháng trước và giảm 5,7% kể từ đầu năm. Dù vậy, kim loại quý này vẫn tăng mạnh hơn 41% so với cùng kỳ năm ngoái, phản ánh nhu cầu trú ẩn an toàn vẫn ở mức cao.
Bạc tiếp tục là mặt hàng có biến động mạnh nhất trong nhóm kim loại quý khi giảm hơn 12% theo tuần và giảm hơn 5% từ đầu năm. Tuy nhiên, so với cùng kỳ năm trước, giá bạc vẫn tăng tới hơn 133%.
Trong nhóm kim loại công nghiệp, giá đồng giảm 0,75% theo tuần và giảm hơn 3% theo tháng do lo ngại nhu cầu tiêu thụ chậm lại tại Trung Quốc. Dù vậy, giá đồng hiện vẫn cao hơn 9,21% so với đầu năm và tăng hơn 34% so với cùng kỳ năm trước.
Đối với ngành thép, giá thép cây tại Trung Quốc hiện ở mức 3.199 CNY/tấn, giảm nhẹ theo tuần nhưng vẫn tăng hơn 3% so với cùng kỳ năm ngoái. Giá quặng sắt trên cả thị trường Trung Quốc và quốc tế cũng điều chỉnh nhẹ trong ngắn hạn, song vẫn duy trì xu hướng tăng từ đầu năm nhờ kỳ vọng nhu cầu phục hồi.
Đáng chú ý, lithium tiếp tục là mặt hàng tăng mạnh nhất trong nhóm nguyên liệu pin và năng lượng mới khi tăng hơn 61% từ đầu năm và gần 197% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này phản ánh nhu cầu lớn từ ngành xe điện và lưu trữ năng lượng.
Trong khi đó, giá HRC tiếp tục duy trì xu hướng tích cực với mức tăng hơn 21% từ đầu năm và gần 27% so với cùng kỳ, cho thấy nhu cầu thép công nghiệp vẫn khá ổn định ở nhiều thị trường.
Ở chiều ngược lại, silicon là một trong số ít mặt hàng suy yếu khi giảm hơn 5% so với cùng kỳ năm trước và giảm hơn 7% theo tháng, phản ánh áp lực dư cung và nhu cầu tiêu thụ chưa phục hồi mạnh.
Diễn biến giá kim loại thế giới ngày 18/5

Kim loại

Giá

Biến động ngày

Theo tuần

Theo tháng

Từ đầu năm

So với cùng kỳ năm trước

Vàng

USD/ounce

4.545,73

+2,16

-0,05%

-4,01%

-5,70%

+41,09%

Bạc

USD/ounce

75,596

+0,151

-0,20%

-12,22%

-5,19%

+133,58%

Đồng

USD/pound

6,2044

+0,0471

-0,75%

-3,25%

+2,80%

+34,16%

Thép cây

CNY/tấn

3.199

+12

-0,37%

-1,17%

+1,94%

+3,43%

Lithium

CNY/tấn

191.500

+500

-0,26%

-1,29%

+14,33%

+196,90%

Quặng sắt (Trung Quốc)

CNY/tấn

808

+1,5

-0,19%

-1,76%

+2,73%

+11,91%

Bạch kim

USD/ounce

1.977

+14,8

-0,74%

-7,06%

-5,32%

+96,72%

Coban hydroxit

USD/tấn

56.519,84

+4,41

+0,01%

+0,08%

-0,32%

+93,17%

Thép cuộn cán nóng HRC

USD/tấn

1.135

+5

+0,44%

+0,44%

+3,09%

+26,82%

Quặng sắt

USD/tấn

110,77

+0,35

-0,32%

-0,14%

+3,42%

+10,68%

Silicon

CNY/tấn

8.325

+25

-0,30%

-7,24%

-2,97%

-5,13%

Thép phế liệu

USD/tấn

416

+1

-0,24%

-0,95%

+1,71%

+21,11%

Titanium

CNY/kg

48,50

Không đổi

0,00%

+1,04%

+1,04%

-3,96%

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics