VINANET - Theo số liệu thống kê từ TCHQ, kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ của cả nước trong tháng 7 đạt 28,4 triệu USD, giảm 5,88% so với tháng liền kề trước đó, nhưng tăng 13,08% so với tháng 7/2010. Tính đến hết tháng 7, kim ngạch xuất khẩu hàng gốm sứ đạt 196,9 triệu USD, tăng 11,57% so với cùng kỳ năm 2010.

Từ đầu năm đến hết tháng 7, Việt Nam đã xuất khẩu hàng gốm sứ sang 22 thị trường, số thị trường tăng về kim ngạch so với cùng kỳ chiếm 54,5%, trong đó những thị trường chủ yếu xuất khẩu mặt hàng này đều tăng trưởng.

Nhật Bản thị trường đạt kim ngạch cao với 27,3 triệu USD, chiếm 13,8% thị phần, tăng 41,43% so với cùng kỳ năm trước. Tính riêng tháng 7, Việt Nam đã xuất khẩu 4,3 triệu USD hàng gốm sứ sang thị trường Nhật Bản, tăng 11,49% so với tháng liền kề trước đó, tăng 69,02% so với tháng 7/2010.

Đài Loan thị trường xuất khẩu các sản phẩm gốm sứ lớn thứ 2, với kim ngạch xuất khẩu trong tháng 7 đạt 3,5 triệu USD, tăng 5,47% so với tháng 6 và tăng 11,25% so với tháng 7/2010, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này 7 tháng đầu năm lên 21,3 triệu USD, tăng 8,03% so với cùng kỳ năm 2010.

Đáng chú ý, thị trường Thái Lan tuy chỉ đứng thứ ba về kim ngạch trong 7 tháng đầu năm, nhưng lại là thị trường có kim ngạch tăng trưởng cao nhất so với cùng kỳ năm trước, tăng 100,7%, đạt kim ngạch 13,6 triệu USD.

Bên cạnh những thị trường tăng trưởng còn có những thị trường giảm so với cùng kỳ năm trước như: Đức giảm 12,29% đạt 13,7 triệu USD; Hàn Quốc giảm 4,62% đạt 6,3 triệu USD, Tây Ban Nha giảm 16,7% đạt 1,6 triệu USD….

Thị trường xuất khẩu sản phẩm gốm sứ tháng 7, 7 tháng năm 2011

ĐVT: USD

Thị trường

KNXK T7/2011

KNXK 7T/2011

KNXK 7T/2010

% tăng giảm KN so T6/2011

% tăng giảm KN so T7/2010

% tăng giảm KN so cùng kỳ

Trị giá

28.436.567

196.958.434

176.532.776

-5,88

13,08

11,57

Nhật Bản

4.353.109

27.376.981

19.357.268

11,49

69,02

41,43

Đài Loan

3.559.025

21.306.511

19.721.929

5,47

11,25

8,03

Thái Lan

2.368.007

13.636.032

6.794.324

-10,07

106,24

100,70

Campuchia

2.117.711

12.303.960

8.213.875

-11,12

26,30

49,79

Pháp

2.065.526

8.317.269

7.447.696

-18,10

-1,88

11,68

Hoa Kỳ

1.979.178

21.473.249

18.251.358

-21,30

-0,20

17,65

Oxtrâylia

1.553.155

9.826.492

7.832.863

-10,54

-8,85

25,45

Đức

1.320.316

13.789.020

15.721.929

-12,75

-4,61

-12,29

Malaixia

1.116.484

5.408.316

4.580.905

19,01

-19,89

18,06

Indonesia

820.824

7.285.251

 

*

*

*

Hàn Quốc

795.116

6.317.477

6.623.676

-21,40

-20,63

-4,62

Tây Ban Nha

406.089

1.629.809

1.956.654

174,45

151,00

-16,70

Hà Lan

351.045

2.901.907

4.473.281

-30,32

-31,18

-35,13

Italia

325.599

1.849.423

1.799.587

-7,75

61,62

2,77

Anh

324.686

5.859.149

 

22,43

*

*

Nga

271.754

1.320.567

1.147.398

138,93

32,65

15,09

Đan Mạch

168.434

2.852.721

2.546.267

1,63

126,55

12,04

Canada

164.318

2.602.214

2.492.873

7,56

-8,86

4,39

Bỉ

130.839

1.489.809

6.931.018

85,04

-68,87

-78,51

Trung Quốc

121.421

809.630

886.259

-30,78

-34,64

-8,65

Thuỵ Điển

64.219

1.017.156

1.276.926

-59,94

33,84

-20,34

Thuỵ Sỹ

57.355

1.558.421

1.803.107

-19,44

-42,74

-13,57

Nguồn: Vinanet