Trong 6 tháng đầu năm 2009, hầu hết các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp đều sụt giảm so với cùng kỳ năm 2008. Một số mặt hàng sụt giảm mạnh là: mặt hàng gạo đạt trị giá 825.779 USD, giảm 53%; cao su xuất khẩu đạt 1.372.536 USD, giảm tới 70%; sản phẩm mây tre, cói thảm đạt 3.407.778 USD, giảm 46%; mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ đạt 31.355.707 USD, giảm 58%; dệt may đạt trị giá 65.313.522 USD, giảm 11% so với cùng kỳ năm 2008.
Trong 6 tháng đầu năm 2009, chỉ có mặt hàng cà phê và nhóm hàng máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện có kim ngạch xuất khẩu tăng so với cùng kỳ năm 2008, tăng lần lượt 4,3% và 77,6% so với cùng kỳ năm 2008, với trị giá xuất khẩu 28.950.685 USD và 14.186.153 USD.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Pháp 6 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
387.955.911 |
|
Hàng thủy sản |
USD |
|
31.836.479 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
2.626.399 |
|
Cà phê |
Tấn |
19.524 |
28.950.685 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
1.132 |
2.971.968 |
|
Gạo |
Tấn |
1.775 |
825.779 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
3.652.310 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
9.365.028 |
|
Cao su |
Tấn |
785 |
1.372.536 |
|
Tuí xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
21.638.824 |
|
SP mây tre, cói và thảm |
USD |
|
3.407.778 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
31.355.707 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
65.313.522 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
90.388.150 |
|
Sp gốm sứ |
USD |
|
5.773.397 |
|
Đá quý, kim loại quý và sp |
USD |
|
17.688.319 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
2.562.967 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
|
14.186.153 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng |
USD |
|
11.598.116 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
1.247.769 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
4.946.213 |