Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Thổ Nhĩ Kỳ 11 tháng đầu năm 2009 giảm mạnh do sự thiếu hụt một số mặt hàng như gạo, hàng hải sản, chè, hạt điều, túi xách, ví, va li, mũ và ô dù… và sự giảm sút mạnh về kim ngạch của mặt hàng cao su đạt 11,9 triệu USD, giảm 40,6%, chiếm 4,8%.
Một số mặt hàng có tốc độ giảm mạnh là sản phẩm từ chất dẻo đạt 1,8 triệu USD, giảm 66,8%, chiếm 0,7%; cao su; hạt tiêu đạt 4,6 triệu USD, giảm 20,4%, chiếm 1,8%; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 5,2 triệu USD, giảm 12%, chiếm 2,1%...
Cũng trong 11 tháng đầu năm 2009, chỉ có duy nhất hai mặt hàng có tốc độ tăng trưởng so với cùng kỳ năm ngoái là giày dép các loại đạt 16 triệu USD, tăng 3,6%, chiếm 6,4%; hàng dệt may đạt 52 triệu USD, tăng 2,2%, chiếm 20,7%...
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Thổ Nhĩ Kỳ tháng 11 và 11 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK tháng 11/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 11 tháng đầu năm 2009 (USD)
|
% 11T/2009 so với cùng kỳ năm ngoái
|
|
Tổng
|
33.021.581
|
250.930.343
|
- 19,5
|
|
Hạt tiêu
|
329.542
|
4.559.989
|
- 20,4
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
43.860
|
17.413.312
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
259.621
|
1.835.068
|
- 66,8
|
|
Cao su
|
1.437.128
|
11.926.063
|
- 40,6
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
511.721
|
5.231.509
|
- 12
|
|
Hàng dệt may
|
4.877.008
|
51.967.612
|
+ 2,2
|
|
Giày dép các loại
|
3.942.867
|
16.043.644
|
+ 3,6
|
|
Sắt thép các loại
|
540.600
|
3.617.321
|
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.130.614
|
5.620.968
|
- 5,1
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
361.218
|
4.725.647
|
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
290.790
|
1.334.904
|
|