Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Malaixia trong tháng đầu năm 2010 đạt 112,7 triệu USD, chiếm 2,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, nhưng giảm 31,77% so với cùng kỳ và giảm 26,35% so với tháng cuối năm 2009.
Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Malaixia trong tháng đầu năm 2010 đều giảm so với tháng cuối năm 2009, trong đó giảm mạnh nhất là mặt hàng sản phẩm từ cao su (giảm 96,24%).
So với cùng kỳ năm ngoái, thì tháng đầu năm 2010, xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang thị trường Malaixia có thêm mặt hàng sản phẩm từ cao su, với trị giá là 166,3 nghìn USD.
Trong số các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Malaixia, thì mặt hàng gạo đạt kim ngạch cao nhất với lượng xuất trong tháng là 48,5 nghìn tấn chiếm 12,7% lượng gạo xuất khẩu của cả nước, đạt trị giá 23,82 triệu USD, chiếm 21,1% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Malaixia của Việt Nam trong tháng 1/2010, giảm 6,9% về lượng, nhưng tăng 4,82% về trị giá so với cùng kỳ, nhưng giảm 41,04% về trị giá so với tháng 12/2009.
Đứng thứ hai sau mặt hàng gạo là mặt hàng dầu thô với lượng xuất khẩu trong tháng là 38,4 nghìn tấn (chiếm 4,7% lượng xuất của cả nước), trị giá 23,7 triệu USD, giảm 87,2% về lượng và 78,93% về trị giá so với cùng kỳ và giảm 6,20% về trị giá so với tháng 12/2009.
Đáng chú ý, mặt hàng sản phẩm từ sắt thép tuy đạt kim ngạch không cao trong tháng đầu năm 2010, nhưng so với cùng kỳ thì mặt hàng này có kim ngạch tăng mạnh (tăng 633,2%).
Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Malaixia trong tháng 1/2010
|
Chủng loại mặt hàng
|
T1/2010
|
Kim ngạch so với cùng kỳ (%)
|
Kim ngạch so với tháng 12/09 (%)
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng kim ngạch XK
|
|
112.715.900
|
-31,77
|
-26,35
|
|
Gạo
|
48.582
|
23.826.520
|
4,82
|
-41,04
|
|
Dầu thô
|
38.406
|
23.701.289
|
-78,93
|
-6,20
|
|
Sắt thép các loại
|
11.574
|
8.722.963
|
337,31
|
-3,61
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
|
5.562.768
|
203,38
|
-62,89
|
|
Cà phê
|
3.050
|
4.384.010
|
104,81
|
155,60
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
|
3.328.068
|
67,50
|
55,16
|
|
máy vitính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
|
3.254.349
|
122,92
|
1,41
|
|
Hàng thủy sản
|
|
2.809.080
|
44,67
|
6,25
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
|
2.243.508
|
162,76
|
-13,09
|
|
Hàng dệt, may
|
|
2.241.327
|
66,65
|
-3,82
|
|
giày dép các loại
|
|
2.101.694
|
40,48
|
16,26
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
|
2.054.110
|
633,20
|
-23,45
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
|
2.006.355
|
101,01
|
-10,22
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
|
1.676.370
|
-12,06
|
-26,81
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
|
1.295.814
|
123,03
|
20,86
|
|
Cao su
|
421
|
974.205
|
-34,10
|
-88,29
|
|
Hàng rau quả
|
|
628.041
|
62,36
|
-6,05
|
|
Hạt tiêu
|
156
|
488.748
|
240,63
|
80,35
|
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc
|
|
387.634
|
141,64
|
-23,82
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
|
301.202
|
63,36
|
-53,29
|
|
Hạt điều
|
45
|
276.282
|
|
-15,95
|
|
Hoá chất
|
|
241.018
|
309,16
|
-42,59
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
137
|
215.455
|
31,61
|
164,30
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
|
|
210.734
|
244,24
|
-13,77
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
|
166.362
|
|
-96,24
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
|
139.515
|
127,78
|
-28,72
|
|
Xăng dầu các loại
|
37
|
24.700
|
|
-64,43
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
89
|
23.004
|
-77,75
|
-92,95
|