Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan Việt Nam, tháng 1/2010, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang thị trường Hoa Kỳ đạt 1 hơn 1 tỷ USD chiếm 20% tổng kim ngạch của cả nước, tăng 27,23% so với cùng kỳ năm ngoái, nhưng so với tháng cuối năm 2009 lại giảm 10,51%.
Hầu hết các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng đầu năm 2010 đều có kim ngạch giảm so với tháng cuối năm 2009. Trong đó, chỉ có một số mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu trong tháng tăng so với tháng 12/2009 như: máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện kim ngạch đạt 39,72 triệu USD (tăng 11,29%); sản phẩm gốm sứ kim ngạch đạt 4,14 triệu USD (tăng 15,47%); Hạt tiêu kim ngạch đạt 3,77 triệu USD (tăng 9,46%) và sản phẩm mây, tre, cói và thảm kim ngạch đạt 2,24 triệu USD (tăng 2,81%).
Nếu so với cùng kỳ năm ngoái, thì hầu như các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 1/2010 đều có kim ngạch tăng, duy chỉ 4 mặt hàng có kim ngạch giảm. Cụ thể: dầu thô kim ngạch đạt 32,79 triêu USD (giảm 17,76%); sản phẩm từ chất dẻo kim ngạch đạt 6,65 triệu USD (giảm 26,93%); sản phẩm gốm sứ kim ngạch đạt 4,14 triệu USD (giảm 26,32%) và hoá chất kim ngạch đạt 254,3 nghìn USD (giảm 65,40%).
Trong số các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, mặt hàng dệt may là mặt hàng chủ lực xuất khẩu sang thị trường này của Việt Nam, với kim ngạch đạt trong tháng cao nhất 468,23 triệu USD, chiếm 57,8% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng dệt may của cả nước và chiếm 46,5% kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ, tăng 18,94% so với cùng kỳ năm ngoái, nhưng giảm 10,51% so với tháng cuối năm 2009.
Đứng thứ hai là mặt hàng gỗ và sản phẩm gỗ với kim ngạch trong tháng đạt 113,91 triệu USD, tăng 64,01% so với cùng kỳ năm ngoái và giảm 4,52% so với tháng 12/2009.
Thứ ba là mặt hàng giày dép, kim ngạch đạt trong tháng là 94,4 triệu USD, tăng 9,39% so với cùng kỳ năm ngoái.
Đặc biệt, mặt hàng sản phẩm từ cao su, tuy đứng thứ hạng 19 về kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ (chỉ đạt 2,28 triêu USD), nhưng so với cùng kỳ năm 2009 thì mặt hàng này có kim ngạch tăng cao nhất (tăng 174,54%)
Thống kê mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ trong tháng 1/2010
ĐVT: USD
|
|
T1/2010
|
T1/2009
|
So sánh với T1/09 (%)
|
So sánh với T12/09 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
1.006.403.178
|
791.025.416
|
27,23
|
-10,51
|
|
hàng dệt, may
|
468.230.883
|
393.677.654
|
18,94
|
-4,52
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
113.915.183
|
69.457.826
|
64,01
|
-3,87
|
|
giày dép các loại
|
94.443.434
|
86.334.289
|
9,39
|
-16,51
|
|
Hàng thuỷ sản
|
47.860.314
|
31.236.691
|
53,22
|
-21,48
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
39.727.508
|
24.519.434
|
62,02
|
11,29
|
|
dầu thô
|
32.791.640
|
39.875.000
|
-17,76
|
-42,82
|
|
cà phê
|
23.536.990
|
22.567.991
|
4,29
|
-4,14
|
|
túi xách, ví,vali, mũ và ôdù
|
21.025.681
|
14.169.031
|
48,39
|
-12,68
|
|
hạt điều
|
18.005.651
|
16.245.372
|
10,84
|
-10,66
|
|
máy móc, thiết bị,dụng cụ phụ tùng khác
|
16.303.465
|
9.119.995
|
78,77
|
-40,28
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
11.648.764
|
3.845.637
|
202,91
|
-16,20
|
|
dây điệnvà dây cáp điện
|
10.305.056
|
4.475.910
|
130,23
|
-13,50
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
6.786.892
|
3.695.227
|
83,67
|
-16,64
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
6.654.004
|
9.105.793
|
-26,93
|
-4,69
|
|
thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
4.433.700
|
2.186.908
|
102,74
|
16,04
|
|
sản phẩm gốm sứ
|
4.140.791
|
5.620.258
|
-26,32
|
15,47
|
|
Hạt tiêu
|
3.776.384
|
2.331.544
|
61,97
|
9,46
|
|
cao su
|
3.585.412
|
1.705.993
|
110,17
|
-12,61
|
|
sản phẩm từ cao su
|
2.286.076
|
832.689
|
174,54
|
-14,93
|
|
Sản phẩm mây tre, cói và thảm
|
2.247.266
|
2.243.025
|
0,19
|
2,81
|
|
đá quý,kim loại quý và sản phẩm
|
1.916.413
|
1.433.521
|
33,69
|
-46,79
|
|
Hàng rau quả
|
1.817.645
|
1.073.322
|
69,35
|
-31,20
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
1.735.656
|
922.800
|
88,09
|
-11,65
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.377.430
|
1.012.261
|
36,07
|
-39,66
|
|
sắt thép các loại
|
879.472
|
|
*
|
-9,96
|
|
sản phẩm hoá chất
|
844.589
|
494.782
|
70,70
|
-3,49
|
|
chè
|
392.602
|
236.756
|
65,83
|
-53,25
|
|
hoá chất
|
254.350
|
735.100
|
-65,40
|
-78,02
|