Mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Việt Nam sang Phần Lan (theo Tổng cục Hải quan Việt Nam) là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, với trị giá 14.558.778 USD, chiếm 38,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam vào thị trường Phần Lan; và xuất khẩu một số mặt hàng khác như gỗ và sản phẩm gỗ, với trị giá 6.434.332 USD, hàng dệt may đạt trị giá 3.022.410 USD, giày dép các loại đạt 2.290.122 USD.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá sang Phần Lan 6 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
6 tháng đầu năm 2009 (trị giá USD) |
|
Tổng giá trị XK |
|
37.346.211 |
|
Sản phẩm từ chất dẻo |
USD |
1.300.077 |
|
Cao su |
Tấn |
430.585 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
6.434.332 |
|
Hàng dệt may |
USD |
3.022.410 |
|
Giày dép các loại |
USD |
2.290.122 |
|
Máy vi tính,sp điện tử và linh kiện |
USD |
14.558.778 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
184.903 |
Việt Nam nhập khẩu từ thị trường này gồm các mặt hàng chủ yếu như: máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác với trị giá 43.922.368 USD, chiếm 70,1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ thị trường này. Và nhập khẩu một số mặt hàng khác như giấy các loại, sắt thép các loại, gỗ và sản phẩm gỗ…
Số liệu nhập khẩu hàng hoá Việt Nam từ Phần Lan 6 tháng đầu năm 2009
|
Mặt hàng NK |
ĐVT |
6 tháng đầu năm 2009 |
|
|
|
Trị giá (USD) |
|
Tổng giá trị NK |
|
62.619.404 |
|
Sản phẩm hoá chất |
USD |
293.724 |
|
Chất dẻo nguyên liêuẹ |
Tấn |
106.393 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
2.133.426 |
|
Giấy các loại |
Tấn |
1.915.568 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
2.550.973 |
|
Máy vi tính, sp điện tử và linh kiện |
USD |
192.713 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác |
USD |
43.922.368 |