Theo số liệu thống kê sơ bộ của Cục Hải quan, nhập khẩu nhóm hàng linh kiện, phụ tùng ô tô về Việt Nam tháng 12/2025 tăng 24,1% so với tháng 11/2025 và tăng 46,5% so với tháng 12/2024, đạt 707,09 triệu USD. Tính chung cả năm 2025 nhập khẩu nhóm hàng này đạt 5,93 tỷ USD, tăng 21,5% so với năm 2024.
Linh kiện, phụ tùng ô tô nhập khẩu về Việt Nam phần lớn có xuất xứ từ Trung Quốc chiếm 41,7% trong tổng kim ngạch nhập khẩu nhóm hàng này của cả nước, đạt trên 2,47 tỷ USD, tăng mạnh 76% so với năm 2024; trong đó riêng tháng 12/2025 đạt trên 363,54 triệu USD, tăng 35,1% so với tháng 11/2025 và tăng mạnh 113,8% so với tháng 12/2024.
Đứng thứ 2 là thị trường Hàn Quốc chiếm tỷ trọng 15%, đạt gần 889,49 triệu USD, giảm 15,7%; riêng tháng 12/2025 nhập khẩu từ thị trường này đạt gần 79,47 triệu USD, giảm nhẹ 0,5% so với tháng 11/2025 và giảm 13,1% so với tháng 12/2024.
Tiếp đến nhập khẩu từ thị trường Thái Lan trong năm 2025 đạt 776,88 triệu USD, tăng 12,4%, chiếm 13,1%; riêng tháng 12/2025 nhập khẩu từ thị trường này đạt trên 80,04 triệu USD, tăng 28,3% so với tháng 11/2025 và tăng 17,5% so với tháng 12/2024.
Nhìn chung, nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô từ đa số thị trường trong năm 2025 tăng kim ngạch so với năm 2024.
Thị trường ô tô Việt Nam đang chứng kiến tốc độ tăng trưởng nhanh, đặc biệt trong những năm gần đây. Số lượng xe ngày càng gia tăng kéo theo nhu cầu thay thế và nâng cấp phụ tùng. Hiện nay, các dòng xe hạng sang, xe điện và xe hybrid đang ngày càng phổ biến tại Việt Nam, khiến nhu cầu nhập khẩu phụ tùng chính hãng (OEM) và phụ tùng thay thế aftermarket tăng mạnh. Trong đó, phụ tùng aftermarket được ưa chuộng nhờ chi phí hợp lý, trong khi phụ tùng OEM đảm bảo chất lượng cao và tuổi thọ lâu dài.
Khi nhập khẩu phụ tùng ô tô, doanh nghiệp phải chịu các loại thuế sau:
Thuế nhập khẩu: Áp dụng theo mã HS Code của từng loại phụ tùng. Mỗi loại phụ tùng có mức thuế suất khác nhau tùy theo danh mục hàng hóa do Tổng cục Hải quan quy định, dao động từ 22.5% - 45% tùy loại.
Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thông thường dao động từ 8% - 10%. Mức thuế cụ thể phụ thuộc vào loại phụ tùng và chính sách thuế hiện hành.
Thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có): Chỉ áp dụng đối với một số phụ tùng đặc thù như hệ thống điều hòa không khí, hệ thống âm thanh cao cấp, hệ thống treo khí nén, hoặc một số bộ phận có tính chất xa xỉ khác.
Chính Sách Ưu Đãi Thuế
Theo Nghị định 21/2025/NĐ-CP, chính phủ quy định về ưu đãi thuế cho ngành công nghiệp hỗ trợ ô tô đến hết năm 2027. Các ưu đãi bao gồm:
Miễn hoặc giảm thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện phục vụ sản xuất phụ tùng ô tô trong nước.
Ưu đãi thuế GTGT cho các doanh nghiệp sản xuất linh kiện thuộc ngành công nghiệp hỗ trợ. Hỗ trợ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với một số sản phẩm linh kiện trọng yếu có tỷ lệ nội địa hóa cao. Ngoài ra, nếu doanh nghiệp nhập khẩu phụ tùng ô tô từ các quốc gia có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam như ASEAN (ATIGA), EU (EVFTA), Hàn Quốc (VKFTA), mức thuế suất có thể được giảm đáng kể khi có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) hợp lệ.
Ưu đãi thuế khi có giấy chứng nhận xuất xứ (C/O)
Doanh nghiệp có thể được hưởng mức thuế ưu đãi khi có Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) từ các quốc gia có hiệp định thương mại tự do với Việt Nam. Điều này giúp giảm đáng kể chi phí nhập khẩu. Các hiệp định thương mại như EVFTA, CPTPP, AKFTA,... đều mang lại nhiều lợi thế thuế quan cho doanh nghiệp nhập khẩu phụ tùng ô tô.
Để được hưởng ưu đãi thuế, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng nhận xuất xứ phù hợp với từng hiệp định. Việc khai báo mã HS chính xác và sử dụng đúng mẫu C/O sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm đáng kể chi phí thuế nhập khẩu. Ngoài ra, doanh nghiệp cần kiểm tra và đảm bảo rằng nhà cung cấp nước ngoài tuân thủ các quy định về xuất xứ để tránh trường hợp bị từ chối ưu đãi thuế. 

Nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô năm 2025

(Theo số liệu công bố ngày 10/1/2026 của CHQ)

ĐVT: USD

Nhập khẩu linh kiện, phụ tùng ô tô năm 2025

Nguồn: Vinanet/VITIC