Nhóm kim loại cơ bản có xu hướng tăng nhẹ. Giá nhôm đạt 3.446 USD/tấn, tăng 1,56% trong ngày, tăng 3,37% so với tuần trước và tăng mạnh 11,26% so với một tháng trước. Tính từ đầu năm đến nay, giá nhôm đã tăng 15,02% và cao hơn 27,68% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh nhu cầu tiêu thụ ổn định từ các ngành xây dựng, sản xuất ô tô và công nghiệp chế tạo. Tương tự, giá kẽm hiện ở mức 3.301,35 USD/tấn, dù giảm nhẹ 0,23% trong ngày nhưng vẫn tăng 2,09% so với tuần trước và tăng 5,85% so với đầu năm. Giá thiếc đạt 50.439 USD/tấn, giảm nhẹ 0,49% trong ngày song vẫn tăng 3,27% so với tuần trước và tăng mạnh 24,37% kể từ đầu năm, cho thấy nhu cầu đối với kim loại này trong ngành điện tử và công nghệ vẫn ở mức cao.
Trong khi đó, giá niken và chì có xu hướng giảm nhẹ trong ngắn hạn. Giá niken đạt 17.470 USD/tấn, giảm 1,41% so với phiên trước nhưng vẫn tăng 1,52% so với tuần trước và tăng 4,34% so với đầu năm. Giá chì ở mức 1.938,20 USD/tấn, giảm nhẹ 0,02% trong ngày, giảm 0,20% so với tuần trước và giảm 3,32% so với đầu năm, đồng thời thấp hơn 6,49% so với cùng kỳ năm trước. Diễn biến này phản ánh nhu cầu chưa thực sự mạnh từ các ngành sản xuất pin và công nghiệp chế tạo truyền thống.
Nhóm kim loại hiếm và kim loại quý có diễn biến trái chiều. Giá coban duy trì ở mức 56.290 USD/tấn, hầu như không thay đổi trong ngắn hạn nhưng đã tăng 5,50% so với đầu năm và tăng mạnh 92,71% so với cùng kỳ năm trước. Giá molypden đạt 535 CNY/kg, không thay đổi trong ngày nhưng tăng 4,90% so với một tháng trước và tăng 18,23% từ đầu năm, phản ánh nhu cầu ổn định trong sản xuất thép hợp kim. Trong khi đó, giá paladi giảm nhẹ 0,57% xuống còn 1.643 USD/ounce, giảm 3,23% so với một tháng trước nhưng vẫn cao hơn 72,26% so với cùng kỳ năm trước. Ngược lại, giá rhodium giữ ở mức 11.500 USD/ounce, tăng 0,44% so với tuần trước và tăng 25,34% so với đầu năm, đồng thời tăng mạnh 119,05% so với cùng kỳ năm trước.
Đáng chú ý, giá nhựa đường tăng mạnh. Mặt hàng này đạt 4.052 CNY/tấn, tăng 3,95% trong ngày, tăng 9,16% so với tuần trước và tăng tới 23,54% so với một tháng trước. Tính từ đầu năm đến nay, giá nhựa đường đã tăng 33,47%, cao hơn 14,92% so với cùng kỳ năm trước, phản ánh nhu cầu gia tăng trong lĩnh vực xây dựng hạ tầng và giao thông tại nhiều quốc gia.
Nhìn chung, thị trường kim loại công nghiệp toàn cầu trong phiên gần nhất tiếp tục cho thấy xu hướng phục hồi ở một số kim loại phục vụ sản xuất và xây dựng, đặc biệt là nhôm, thiếc và nhựa đường. Tuy nhiên, một số kim loại như niken, chì và paladi vẫn có dấu hiệu điều chỉnh trong ngắn hạn do nhu cầu chưa ổn định và biến động của thị trường công nghiệp toàn cầu.

 

BẢNG GIÁ CHI TIẾT:

Công nghiệp

Giá

Ngày

%

Hàng tuần

Hàng tháng

Từ đầu năm đến nay

Cùng kỳ năm 2024

Nhựa đường

CNY/T

4052.00

154.00

3,95%

9,16%

23,54%

33,47%

14,92%

Coban

USD/T

56290

0

0,00%

0,00%

0,00%

5,50%

92,71%

Chì

USD/T

1938.20

0.43

-0,02%

-0,20%

-1,30%

-3,32%

-6,49%

Nhôm

USD/T

3446.00

53.00

1,56%

3,37%

11,26%

15,02%

27,68%

Thiếc

USD/T

50439

246

-0,49%

3,27%

1,62%

24,37%

52,11%

Kẽm

USD/T

3301.35

7.7

-0,23%

2,09%

-1,28%

5,85%

12,00%

Niken

USD/T

17470

250

-1,41%

1,52%

2,84%

4,34%

6,15%

Molypden

CNY/Kg

535.00

0.00

0,00%

0,00%

4,90%

18,23%

16,56%

Paladi

USD/t oz

1643.00

9.5

-0,57%

-0,09%

-3,23%

-0,18%

72,26%

Rhodium

USD/t oz

11500

0

0,00%

0,44%

6,98%

25,34%

119,05%

Nguồn: Vinanet/VITIC/Trading Economics